DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP NƯỚC VIỆT NAM (DRSIP)

1. Giới thiệu chung về dự án DRSIP:

Chính phủ đã nhận được một khoản vay từ Ngân hàng thế giới để thực hiện một dự án với tên gọi Dự án Sửa chữa và Nâng cao An toàn đập Việt Nam (gọi tắt Dự án DRSIP) nhằm hỗ trợ thực hiện Đề án Bảo đảm an toàn hồ chứa thông qua khôi phục và nâng cấp các đập ưu tiên, tăng cường năng lực quản lý và hoạt động an toàn đập để bảo vệ các cộng đồng hạ lưu và cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội. Dự án được thực hiện tại 34 tỉnh bao gồm: Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Sơn La, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Dương, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Tây Ninh.

Dự án được xác định trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng phức tạp, mức độ rủi ro thiên tai ngày càng lớn cũng như tầm quan trọng của việc phát triển nguồn tài nguyên nước. Việt Nam đã đầu tư vào hệ thống thủy lợi nói chung, và hệ thống hồ đập trên khắp cả nước. Nhiều hồ đập được xây dựng từ những năm 1960 – 1980, với khảo sát kỹ thuật hạn chế, thiết kế thiếu và thi công chất lượng kém. Bên cạnh đó, công tác quản lý vận hành và bảo trì không được quan tâm đúng mức, kết quả là nhiều hồ đập đã xuống cấp, mức độ an toàn đập thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn quốc tế, rủi ro đáng kể tới an toàn của con người và ảnh hưởng đến kinh tế các khu vực hạ lưu đập.

Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn (MARD) là đơn vị đại diện của Chính phủ Việt Nam chịu trách nhiệm về toàn bộ dự án. Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi (CPO) thay mặt MARD để điều hành và quản lý dự án. CPO thành lập Ban Quản lý Dự án Trung ương (CPMU) nhằm đảm nhận công tác quản lý, hỗ trợ và điều phối việc thực hiện dự án giữa WB, các tỉnh tham gia dự án và các đơn vị chức năng của MARD. Các UBND tỉnh tham gia dự án sẽ chịu trách nhiệm thực hiện dự án trên địa bàn của tỉnh mình. Các Ban Quản lý dự án cấp tỉnh (PPMU) được UBND tỉnh thành lập và chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các công tác đấu thầu, giám sát xây dựng, thực hiện các chính sách an toàn của dự án.

2. Mục tiêu của Dự án DRSIP:

Hỗ trợ thực hiện Đề án Bảo đảm an toàn hồ chứa thông qua khôi phục và nâng cấp các đập ưu tiên, tăng cường năng lực quản lý và hoạt động an toàn đập để bảo vệ các cộng đồng hạ lưu và cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội cụ thể:

– Cải tạo và bảo đảm an toàn công trình thông qua việc sửa chữa và nâng cấp các đập và hồ chứa bị suy giảm hoặc thiếu khả năng xả lũ.

– Cải thiện thể chế, chính sách quản lý và giám sát an toàn đập quốc gia, tăng cường năng lực quản lý và vận hành và cơ chế phối hợp thông tin trên các lưu vực.

– Nâng cao năng lực quản lý và thực hiện dự án, quản lý xã hội và môi trường.

3. Các hợp phần của Dự án:

Để đảm bảo đạt mục tiêu với hiệu ích cao nhất, Dự án được thiết kế với 3 Hợp phần có sự hỗ trợ, liên kết thống nhất như sau:

Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập – Khoảng 450 đập thủy lợi có dung tích lớn hơn 0.2 triệu m3, tiêu chuẩn thiết kế từ cấp IV đến cấp đặc biệt (hồ chứa nước Dầu Tiếng) sẽ được ưu tiên sửa chữa khôi phục. Hợp phần bao gồm các biện pháp công trình, thiết bị và giám sát vận hành hồ chứa. Các hoạt động của Hợp phần này sẽ hỗ trợ nâng cao an toàn của các công trình và khu vực hạ lưu. Các đập lớn sẽ được hỗ trợ lập Kế hoạch sẵn sàng trong trường hợp khẩn cấp (EPP), kế hoạch Vận hành và Bảo dưỡng (O&M) sẽ làm tăng tính bền vững của đầu tư. Ngoài ra, hợp phần hỗ trợ thiết lập các chính sách an toàn bao gồm cả Đánh giá tác động Môi trường và Xã hội (ESIA)/hoặc Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội (ESMP), Kế hoạch hành động tái định cư (RAP), Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP) để giảm tối đa các tác động tiêu cực trong quá trình thực hiện dự án;

Hợp phần 2: Quản lý và quy hoạch an toàn đập – Hỗ trợ thực hiện các biện pháp phi công trình, hoàn thiện khung pháp lý, cải thiện chính sách và thiết lập các biện pháp trừng phạt để tăng cường thực hiện. Quản lý dữ liệu sẽ hỗ trợ hiệu quả các cấp quản lý trong giám sát vận hành hồ chứa (đặc biệt trong mùa lũ), và ra quyết định kịp thời. Cơ chế chia sẻ thông tin sẽ hỗ trợ trong việc phối hợp xả lũ trong lưu vực, giảm thiểu rủi ro cho đập và lũ lụt ở hạ du, từng bước đồng bộ hóa và thống nhất thông tin và tiết kiệm chi phí. Hợp phần cũng hỗ trợ về các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, áp dụng công nghệ trong lĩnh vực thi công, vật liệu…,. Hợp phần còn hỗ trợ triển khai các mô hình cho 1 đến 2 lưu vực sông trong việc kết hợp quản lý an toàn đập với quản lý thiên tai thông qua thực hiện các quy định về thể chế và chính sách, trang bị hệ thống thiết bị khí tượng thủy văn, hệ thống giám sát thông tin, cơ chế chia sẻ thông tin giữa các cấp chính quyền và chủ động và phối hợp trong vận hành liên hồ trong lưu vực. Hợp phần cũng bao gồm xây dựng mô hình quản lý hồ chứa với sự tham gia của cộng đồng và cơ chế tài chính thích hợp theo hướng bền vững trong đầu tư. Hợp phần cũng hỗ trợ giám sát và hỗ trợ kỹ thuật cho cơ quan chủ quản dự án, cơ quan quản lý dự án và đội chuyên gia an toàn đập theo yêu cầu của nhà tài trợ;

Hợp phần 3:  Hỗ trợ quản lý dự án – Hợp phần hỗ trợ tài chính cho quản lý dự án, kiểm toán (kiểm toán độc lập và kiểm toán báo cáo tài chính), và hỗ trợ kỹ thuật cho việc thực hiện dự án. Có 4 tỉnh chưa tham gia các dự án ODA, 13 tỉnh đã và đang thực hiện lần đầu, và 17 tỉnh (chiếm 50%) đã thực hiện các dự án ODA, do đó hợp phần sẽ dành một khoản ngân sách để nâng cao năng lực các cơ quan quản lý dự án tỉnh thông qua đào tạo, hội thảo và tham quan.

4. Mô tả các Hợp phần của Dự án:

Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập

Hợp phần này do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tỉnh tham gia quản lý với mục tiêu nâng cao an toàn các đập thủy lợi thông qua các hoạt động phục hồi công trình gồm: (i) Thiết kế kỹ thuật chi tiết, các chính sách an toàn, giám sát và kiểm soát chất lượng của công tác phục hồi và tuân thủ chính sách an toàn đối với các đập ưu tiên và các công trình liên quan; (ii) cải tạo các công trình, bao gồm các hạng mục công trình xây dựng, cơ khí thủy công, lắp đặt các thiết bị thủy văn và hệ thống giám sát an toàn; (iii) xây dựng kế hoạch vận hành và bảo trì, kế hoạch ứng phó khẩn cấp; (iv) đánh giá khả năng xả lũ của các đập lớn để đảm bảo đáp ứng khả năng xả lũ. Kinh phí của hợp phần này sẽ được sử dụng cho xây dựng, các dịch vụ tư vấn, hàng hoá, dịch vụ phi tư vấn.

Dự án sử dụng một khung để sàng lọc nhằm đề xuất danh mục các đập theo thứ tự ưu tiên đầu tư. Danh sách các đập thuộc Hợp phần này sẽ được cập nhật, rà soát, đánh giá hàng năm.

Bộ NN&PTNT sẽ lựa chọn các đập thuộc các tiểu dự án ưu tiên đầu tư theo khung sàng lọc áp dụng cho các đập thuộc chương trình an toàn đập. Các đập sẽ được ưu tiên lựa chọn đầu tư dựa trên cả tiêu chí kỹ thuật và kinh tế. Vì vậy mỗi tiểu dự án ngoài việc đánh giá các tiêu chí rủi ro cần phải chuẩn bị kỹ phân tích kinh tế khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Hợp phần 2: Quản lý và quy hoạch an toàn đập

Hợp phần này sẽ được thực hiện tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường với mục tiêu cải thiện khung kế hoạch và vận hành quản lý an toàn đập để bảo vệ các cộng đồng và cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội ở hạ du. Ba Hợp phần hỗ trợ lẫn nhau có sự tham gia của cả ba Bộ bao gồm: (i) các dịch vụ kỹ thuật và nghiên cứu chiến lược; (ii) cải thiện về thể chế, luật và các quy định; và (iii) nâng cao năng lực và chuyên môn. Kinh phí của hợp phần này sẽ dùng cho các dịch vụ tư vấn, các công tác và hàng hóa, thiết bị và dịch vụ phi tư vấn.

Các hoạt động tại Bộ Công Thương bao gồm: (i) xây dựng cơ sở dữ liệu hồ chứa và công cụ hỗ trợ quản lý, giám sát an toàn đập thủy điện; (ii) xây dựng hướng dẫn phương pháp đánh giá an toàn đập thủy điện và thí điểm đánh giá cho một số loại đập điển hình với các tiêu chí an toàn được quốc tế chấp nhận; (iii) xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho các đập thủy điện; (iv) cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các hoạt động của dự án do MoIT thực hiện; (v) nâng cao năng lực giám sát của cơ quan quản lý an toàn của MoIT.

Các hoạt động tại Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm: (i) lắp đặt và phục hồi của trạm khí tượng thủy văn các lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn và sông Cả; (ii) cung cấp thiết bị phục vụ vận hành liên hồ chứa, dự báo và cảnh báo sớm thiên tai cho các lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn và sông Cả; (iii) xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin để giám sát hoạt động của đập; (iv) cung cấp hỗ trợ kỹ thuật để hỗ trợ các hoạt động của dự án do MoNRE thực hiện; (v) nâng cao năng lực của MoNRE trong giám sát việc thực hiện phối hợp vận hành liên hồ chứa.

Các hoạt động tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm: (i) hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu hồ chứa thủy lợi; (ii) phát triển các mô hình pháp lý, thể chế và tài chính cho quản lý an toàn đập bền vững; (iii) xây dựng sổ tay hướng dẫn sửa chữa, bảo dưỡng cho các đập nhỏ; (iv) xây dựng mô hình quản lý an toàn đập nhỏ có sự tham gia của cộng đồng phù hợp với từng vùng trên cả nước; (v) cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các hoạt động của dự án do MARD thực hiện; (vi) đào tạo, nâng cao năng lực, phổ biến thông tin và nhận thức về các hoạt động an toàn đập; (vii) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức phục vụ sửa chữa nâng cấp đập thủy lợi; (viii) giám sát, đánh giá và nâng cao năng lực giám sát trong MARD.

Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án

Hợp phần này sẽ cung cấp các điều kiện cần thiết để hỗ trợ thực hiện dự án. Bao gồm: (i) Ban chỉ đạo cấp cao (HLWG) gồm MARD, MoIT và MoNRE, cùng với các cơ quan liên quan khác của Chính phủ, để phối hợp và giám sát tất cả các hoạt động dự án; (ii) Hỗ trợ nâng cao năng lực các ban quản lý dự án để triển khai kịp thời và hiệu quả, bao gồm giám sát và đánh giá, mua sắm, quản lý tài chính, giám sát an toàn; (iii) Tư vấn hỗ trợ thực hiện dự án; (iv) Đội chuyên gia an toàn đập quốc tế (PoE); (v) Tư vấn hỗ trợ kĩ  thuật an toàn đập trong nước; và (vi) Tư vấn Giám sát độc lập bao gồm của kiểm toán nội bộ. Kinh phí của hợp phần này sẽ được sử dụng cho các dịch vụ tư vấn, hàng hóa, thiết bị, dịch vụ phi tư vấn, và các chi phí hoạt động gia tăng liên quan đến việc thực hiện, quản lý và giám sát dự án.

Trả lời