Báo cáo nhanh Vĩnh Phúc

Đoàn tư vấn ISC làm việc với PPMU Vĩnh Phúc

Kết quả giám sát Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8),

tỉnh Vĩnh Phúc

Thực hiện: Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC)

(Kèm theo Văn bản số /CPO-WB8 ngày /5/2019 của Ban CPO)

I. GIÁM SÁT THỰC HIỆN DỰ ÁN:

Thông tin chung:

Tiểu dự án WB8 tỉnh Vĩnh Phúc đang triển khai thi công đồng loạt bao gồm 11 hồ các loại. Khối lượng thi công ước đạt 15% khối lượng của tiểu dự án. Ban quản lý dự án đã có cơ cấu tổ chức với đầy đủ các bộ phận chuyên trách. TVGS thuê đơn vị TVGS riêng biệt có đủ tư cách pháp nhân.

I.1. THIẾT KẾ, THI CÔNG:

a. Hồ sơ thiết kế

Về hồ sơ thiết kế: Toàn bộ hồ sơ thiết kế đã được thông qua thấm tra, thấm định và phê duyệt.

– Thành phần hồ sơ tuân thủ đầyđủ theo trình tự được qui định trong khung an toàn đập và theo các quy chuẩn của Việt Nam hiện hành(Báo cáo an toàn đập, kế hoạch hành động cho các đập, hồ sơ lập dựán, hồ sơ thiết kế BVTC).

– Chất lượng hồ sơ: Xem xét nhanh hồ sơ thiết kế BVTC đoàn TVGS độc lập bên thứ 3 đề nghị xem xét lại và tính toán bổ sung các hạng mục sau:

+ Công trình Bò Lạc: Đáy bể tiêu năng cắt rời có chiều dày mỏng không liền khối với 2 tường bể, rất dẽ bị đẩy nổi khi tháo lũ lớn nên cần phải tính toán kiểm tra ổn định tấm tiêu năng.

+ Công trìnhSuối Sải: Kết cấu tường chắn đất 2 đầu ngầm qua tràn bố trí tiết diện tường bé, không có phụ lục tính toán kết cấu. Cần tính toán kết cấu kiểm tra lại mặt cắt và thép.

+ Công trình Trại Trâu: Kết cấu cống tràn công trình Trại Trâu bố trí dạng kết hợp trên tràn ở dưới là cống. Do mở móng để thi công cống quá lớn nên cầu tràn nằm trên đất đắp tuy có đổ bù nhưng không hợp lý. Nên mở móng hợp lý và phần dưới cầu tràn phải đổ bù bằng bê tông độn đá hộc, cầu dầm đơn qua tràn nên bố trí thành kết cấu hộp siêu tĩnh sẽ tiết kiệm và ổn định hơn.

+ Công trình Vĩnh Thành: Bản vẽ tràn không có mặt bằng , cắt dọc chỉ có cắt ngang, đáy bể tiêu năng tượng tự công trình Bò Lạc. Cần phải tính toán kiểm tra lại ổn định.

b. Về cơ cấu của PPMU

Có đầyđủ các quyếtđịnh bổ nhiệm và phân công công tác cho từng thành viên.

c. Công tác thi công ngoài hiện trường

Đoàn TVGS (ISC) đã tiến hành kiểm tra 2 hồđang thi công là hồĐa Mang và hồ Bò Lạc.

· Hồ Đa Mang

– Các công việc sẽ triển khai thi công theo hồ sơ thiết kế bao gồm: (1)Khoan phụt chống thấm, (2) phá bỏ cống lấy nước cũ và làm lại cống mới, (3) làm lại mặt đập, (4) gia cố lại mái thượng và hạ lưu đập, (5) làm mới nhà QLVH.

– Các công việcđã vàđang thực hiện tại thờiđiểm kiểm tra: (1) thi công khoan phụt chống thấmđạt 80% khối lượng nhưng chưa nghiệm thu (do phải hoàn thành công tác khoan thí nghiệmđạt mới được nghiệm thu), (2) đắpđê quây phá bỏ cống cũ vàđang thi công cống mới khối lượngđạt khoảng 30% và chưa được nghiệm thu.

– Về tiến độ thi công thực tế so với tiến độ trong hợp đồngđã kí: Tiến độ bị chậm so với hợp đồng, nguyên nhân do hiện nay hồ vẫn phải tích nước để phục vụ cho tưới hạ lưu (chưa được phép tháo cạn), hiện nay đã bắt đầu vào mùa lũ do đó các công tác thi công gần như sẽ bị dừng lại và chỉ có thể bắt đầu vào mùa khô năm sau.

– Vềcông tác tổ chức trên công trường có một số nổi cộm sau:

+ Đơn vị thi công không cung cấp được sơ đồ tổ chức thi công trên công trường: Giám đốc dựán, chỉ huy trưởng, phòng kỹ thuật, nội nghiệp, vật tư và các tổ đội thi công.

+ Chưa có bản cam kết về kế hoạch giảm thiểuô nhiễm môi trường trong quá trình thi công (phải được phòng TNMT huyện phê chuẩn), chưa có biên bản thống nhất vớiđịa phương và cư dân về việc sử dụng các tuyến đường để phục vụ công tác vận chuyển vật liệu và đất thải.

+ Chưa cung cấp được các chứng chỉ kiểmđịnh về máy móc thi công trên công trường.

+ Không cung cấp được hồ sơ biện pháp thi công chi tiếtđược TVGS của Chủ đầu tư phê duyệt.

– Về chất lượng thi công:

+ Mối nối thép chịu lực ngang của cống lấy nước chưa đúng kỹ thuật (thiếu chiều dài nối chồng, mối nối bố trí liên tục).

+ Không cung cấp được hồ sơ quản lý chất lượng, các chứngchỉCO CQ và các kết quả thí nghiệm của vật liệu đầu vào. Vật liệu xi măng và cốt thép không có kho chứa được kê kích và phủ bạt không đảm bảo các tiêu chuẩn về bảo quản vật liệu.

– Về công tác an toàn lao động:

+ Không có kỹ sư về an toàn lao động. Chưa tổ chức các lớp tập huấn cho người lao động về các công tác an toàn trên công trường.

+ Công nhân thi công không có các đồ bảo hộ (mũ, giày, găng tay…).

+ Dây điện phục vụ công tác hàn, cắt thép và chạy máy khoan được chăng bừa bãi trên công trường, thậm chíđi cả vào vũng trũng ướt ngay trên lốiđi lại. Đấtđào móng cống đượcđánh đống cao sang bên mái taluy đào rất dễ sạt trượt nếu trời mưa có thểảnh hưởng đến an toàn của công nhân thi công cống.

– Về TVGS: Tại thờiđiểm kiểm tra đơn vị TVGS chỉ có một người, không cung cấp được sơ đồ tổ chức, hồ sơ quản lý chất lượng…

· Hồ Bò Lạc

– Các công việc sẽ triển khai thi công theo hồ sơ thiết kế bao gồm: (1)làm lại toàn bộ rãnh thu nước hạ lưu đập, (2) khoan phun chống thấm, (3) làm lại mặt đập, (4) làm mới dốc nước và bể tiêu năng tràn xả lũ, (5) làm đường từ đập chính sang đập phụ.

– Các công việcđã vàđang thực hiện tại thờiđiểm kiểm tra: (1) làm lại rãnh thu nước hạ lưu vàđã hoàn thành, (2) thi công khoan phụt chống thấmđạt 80% khối lượng nhưng chưa nghiệm thu (do phải hoàn thành công tác khoan thí nghiệmđạt mới được nghiệm thu), (3) làm lại dốc nước và bể tiêu năng tràn khối lượngđạt khoảng40% và chưa được nghiệm thu.

– Về tiến độ thi công thực tế so với tiến độ trong hợp đồngđã kí: Tiến độ bị chậm so với hợp đồng, nguyên nhân do tại tràn xả lũ có một hộ dân chưa nhận đền bù do đó mới chỉ thi công được phần dốc nước còn phần bể tiêu năng bị vướng, hiện nay đã bắt đầu vào mùa lũ do đó các công tác thi công gần như sẽ bị dừng lại và chỉ có thể bắt đầu vào mùa khô năm sau.

– Về công tác tổ chức trên công trường có một số nổi cộm sau:

+ Đơn vị thi công không cung cấp được sơ đồ tổ chức thi công trên công trường: Giám đốc dựán, chỉ huy trưởng, phòng kỹ thuật, nội nghiệp, vật tư và các tổ đội thi công.

+ Chưa có bản cam kết về kế hoạch giảm thiểuô nhiễm môi trường trong quá trình thi công (phải được phòng TNMT huyện phê chuẩn), chưa có biên bản thống nhất vớiđịa phương và cư dân về việc sử dụng các tuyến đường để phục vụ công tác vận chuyển vật liệu và đất thải.

+ Chưa cung cấp được các chứng chỉ kiểmđịnh về máy móc thi công trên công trường.

+ Không cung cấp được hồ sơ biện pháp thi công chi tiếtđược TVGS của Chủ đầu tư phê duyệt.

– Về chất lượng thi công:

+ Theo thiết kế dốc nước tràn xả lũ là BTCT M250, đơn vị thi công cũng đã cung cấp được các chứng chỉ CO CQ và kết quả thí nghiệm vật liệu cũng như nén mẫu bê tông tuy nhiên khi kiểm tra bằng mắt vàcơ học có một số vấn đề nghiêm trọng như sau: (1)Chất lượng bê tông có thể không đạt mác thiết kế (lấy viên đá ghè nhẹ vào cũng làm vỡ bê tông), (2) Khớp nối kín nước để chờ giữa các tấm bản đáy không được hàn kín mà để hở, (3) Bề mặt bê tông rỗ không phẳng mịn một số chỗ nhà thầu còn dùng vữa để chát lại, (4) Đoạn vát nối tiếp giữa bảnđáy dốc nước và tường bên không liền khối với bản đáy mà do đơn vị thi công đắp vào sau khi đã thi công xong bảnđáy.

– Về công tác an toàn lao động:

+ Không có kỹ sư về an toàn lao động. Chưa tổ chức các lớp tập huấn cho người lao động về các công tác an toàn trên công trường.

+ Công nhân thi công không có các đồ bảo hộ (mũ, giày, găng tay…).

+ Dây điện phục vụ công tác chạy máy khoan đượcchạy trực tiếp trên mặt đập , thậm chíđi cả vào vũng trũng ướt ngay trên lốiđi lại.

– Về TVGS: Tại thờiđiểm kiểm tra đơn vị TVGS chỉ có một người, không cung cấp được sơ đồ tổ chức, hồ sơ quản lý chất lượng…

I.2. ĐẤU THẦU VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG:

1. Thực trạng:

a. Đấu thầu:

– Tư vấn và phi tư vấn: Đã thực hiện xong 7/8 gói thầu (Riêng gói thầu EPP đang trình phê duyệt TOR và dự toán)

– Xây lắp: 100% gói thầu đã được trao thầu.

b. Quản lý hợp đồng:

Giá trị giải ngân đạt khoảng 53,321 tỷ đồng/Tổng giá hợp đồng 142,47 tỷ đồng. Trong đó:

– Tư vấn và phi tư vấn: Có 6/7 gói thầu tư vấn đã thanh toán đúng theo giá trị hợp đồng đã ký kết, riêng gói thầu TVGS chỉ mới tạm ứng. Tổng giá trị thanh toán 15,35 tỷ.

– Xây lắp: Các gói thầu chỉ mới tạm ứng theo hợp đồng với giá trị 39,614 tỷ.

2. Một số phát hiện.

a. Đấu thầu:

– Công tác tập hợp hồ sơ chưa được chú trọng, thiếu các tài liệu pháp lý đóng kèm theo báo cáo xét thầu.

– Hồ sơ dự thầu và B/cáo xét thầu xây lắp chưa quan tâm đến các tài liệu chứng minh cho phần kê khai năng lực (nhân sự. máy móc thiết bị).

– Cần xem xét lại tính khả thi việc huy động TVGS trưởng (vì đang được huy động cho 1 gói thầu khác).

b. Quản lý hợp đồng:

+ Quản lý tiến độ và chất lượng:

Xem nhận xét của CG giám sát thi công. Tuy nhiên cần lưu ý:

– Các gói thầu này nhà thầu chưa lập tiến độ thi công chi tiết các hạng mục đảm bảo phù hợp với tiến độ thi công tổng thể.

– So với tiến độ trong hồ sơ đề xuất thì các công trình này đều đang chậm tiến độ từ 2- 3 tháng.

+ Quản lý chi phí đầu tư trong quá trình xây dựng:

– Tư vấn và phi tư vấn: Tuân thù và đảm bảo các quy định hiện hành của Chính phủ

– Xây lắp: Do các hợp đồng chỉ mới tạm ứng nên đánh giá được tính tuân thủ trong công tác quản lý chi phí.

+ Quản lý ATLĐ và VSMT: Xem nhận xét của CG giám sát thi công và CG môi trường.

3. Nguyên nhân và giải pháp đề xuất:

+ Về công tác đấu thầu: Theo nhận định của Tư vấn nguyên chính là do Tổ chuyên gia chủ quan hoặc thiếu kinh nghiệm.

+ Về quản lý quản lý hợp đồng:

– Đối với nhà thầu: (i) Công nhân kỹ thuật không tuân thủ các quy định về kỹ thuật thi công; (ii) Cán bộ phụ trách kỹ thuật hạn chế về số lượng, buông long quản lý và thiếu tinh thần trách nhiệm.

– Đối với TVGS: (i) Do số lượng cán bộ giám sát tại hiện trường mỏng; (ii) Buông lỏng quản lý, thiếu tinh thần trách; (iii) Năng lực thực hiện của cán bộ/đơn vị TVGS có phần hạn chế.

– Đối với Ban QLDA/CĐT: Tin tưởng, ủy quyền cho đơn vị TVGS mà thiếu sự kiểm tra sát giám quá trình thực hiện.

+ Giải pháp đề xuất:

– Để làm tốt công tác đấu thầu cần: Bồi dưỡng thêm nghiệp vụ hoặc tổ chức các hội thảo chia sẽ kinh nghiệm về đấu thầu;

– Cải thiện công tác quản lý chất lượng cần: (i) Rà soát hoàn thiện và đưa ra các giải pháp khắc phục các sai sót trong quá trình thực hiện; (ii) Xem xét, đánh giá lại khả năng thực hiện của các đơn vị TVGS nếu cần bổ sung thêm nhân sự hoặc thay thế;

– Dựa trên điều kiện thực tế lập lại tiến độ thi công có tính đến yếu tố bất thường về thời tiết, thời gian dừng thi công phục vụ sản xuất và thay đổi thiết kế đảm bảo thời gian hoàn thành như trong hợp đồng đã ký kết.

II. KIỂM TOÁN NỘI BỘ:

1. Thực trạng

Tiểu dự án WB8 tỉnh Vĩnh Phúc đang triển khai thi công đồng loạt bao gồm 11 hồ các loại. Tổng giá trị giải ngân lũy kế đến 31/01/2019 là 50.574.567.000 đồng (trong đó vốn WB là 46.275.591.000 đồng, vốn đối ứng là 4.298.976.000 đồng).

Cơ cấu tổ chức kế toán bao gồm 01 kế toán trưởng và thủ quỹ.

Hệ thống Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán đầy đủ theo quy định.

2. Phát hiện, nguyên nhân, giải pháp xử lý.

a. Phát hiện

– Tình hình giải ngân vốn đối ứng chậm so với kế hoạch: Lũy kế đến thời điểm 31/12/2018, tỷ lệ giải ngân đạt 20% kế hoạch. Dự án chưa thực hiện việc chi trả đền bù giải phóng mặt bằng.

– Trình bày BCTC: Kế toán trình bày khoản nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác (4418) chưa đúng quy định tại thông tư 95. Do đó, Báo cáo nguồn vốn chưa phù hợp.

– Trong năm 2018, việc hạch toán nhận vốn tháng 7/2018 số tiền 22.067.966.942 đồng (tương đương 914.026,09 USD) chưa phù hợp với tỷ giá quy định.

b. Nguyên nhân

– Tình hình giải ngân vốn đối ứng chậm so với kế hoạch: Nguồn vốn ngân sách tỉnh chưa kịp thời, thủ tục và công tác chi trả cho các hộ dân chậm.

– Trình bày BCTC: Do lỗi tự động trên phần mềm kế toán của BQL và Kế toán chưa phát hiện kịp thời.

– Việc hạch toán chưa đúng tỷ giá quy định: Sơ xuất do chưa cập nhật tỷ giá tại thời điểm nhận vốn.

c. Giải pháp

– Tình hình giải ngân vốn đối ứng chậm so với kế hoạch: BQL tiếp tục đôn đốc công tác hoàn thiện thủ tục chi trả.

– Trình bày BCTC: Bộ phận chuyên môn đã làm việc với bên cung cấp phần mềm để chỉnh sửa và gửi lại báo cáo đã điều chỉnh cho ISC.

Việc hạch toán: Bộ phận chuyên môn đã chỉnh sửa báo cáo và gửi lại cho ISC.

III. GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN TOÀN MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI.

III.1. VỀ TÁI ĐỊNH CƯ:

1. Thực trạng

1. Tiểu dự án tỉnh Vĩnh Phúc có 11 hồ (Vĩnh Thành, Bò Lạc, Suối Sải, Đá Bạc 2, Hồ Khuôn, Đá Ngang, Đa Mang, Đồng Mô, Rừng Vàu, Tân Bình, Trại Trâu) trên địa bàn 10 xã (Đạo Trù, Đồng Quế, Lãng Công, Thái Hòa, Hải Lựu, Bạch Lưu, Văn Quán, Liễu Sơn, Ngọc Mỹ, Ngọc Thanh) thuộc 3 huyện và một thành phố (Tam Đảo, Sông Lô, Lập Thạch, Thành phố Phúc Yên). Theo báo cáo tiến độ của PPMU Vĩnh Phúc ngày 23/4/2019, Hiện nay dự án đang triển khai thi công đồng loạt tất cả các hồ của dự án bắt đầu từ tháng 12 năm 2018.

2. Trong hai ngày 23 và 24 tháng 4/2019, tư vấn tái định cư ISC đã tới làm việc tại ban quản lý dự án tỉnh Vĩnh Phúc và đi thực địa tại hai đập Đa Mang (xã Văn Quán huyện Lập Thạch) và Bò Lạc (xã Đồng Quế huyện Sông Lô).

3. Tư vấn đã đi thực địa tại khu vực Đập Đa Mang, xã Văn Quán, Lập Thạch 9. Dự án sẽ xây tuyến đường quản lý hồ, dài khoảng 300m, rộng khoảng 4m. Hiện nay nền đường cũ là 3,5m, dự kiến mở rộng mỗi bên khoảng 0.5m, xây đường bê tông. Có khoảng 20-25 hộ dân sẽ bị ảnh hưởng vĩnh viễn và tạm thời khi xây dựng tuyến đường này với tổng diện tích thu hồi khoảng 400-500m2. Hiện nay đang kiểm đếm, dự kiến đến tuần đầu tháng 5/2019 sẽ xong công tác kiểm đếm. Khu vực đập Bò Lạc (xã Đồng Quế, huyện Sông Lô) có 3 hộ bị ảnh hưởng đất khai hoang khoảng 200m2 trồng lạc và vừng, đã đo đạc, đang làm kiểm đếm, chưa có quyết định thu hồi và phương án bồi thường, dự kiến 15/5 có phương án bồi thường. Theo quan sát của Tư vấn, nhà thầu đã tiến hành thi công một số hạng mục như gia cố xi măng đỉnh đập tại đập Đa Mang và mở rộng tràn xả lũ đập Bò Lạc.

2. Phát hiện, nguyên nhân, giải pháp xử lý.

a. Công bố thông tin và tham vấn cộng đồng:

4. Quy trình công bố thông tin và tham vấn cộng đồng tuân thủ theo yêu cầu của WB, các hộ dân bị ảnh hưởng đã được họp tham vấn tại UBND xã (vào cuối năm 2017). Có hai nhóm dân tộc là người Kinh và Sán Dìu, người Sán Dìu biết tiếng Việt nên khi tham vấn không cần phải tham vấn bằng tiếng dân tộc.

5. Không phát tờ thông tin dự án theo yêu cầu trong chính sách an toàn của WB. Việc công bố thông tin được thực hiện trên hệ thống loa truyền thanh của xã và qua các cuộc họp dân.

b. Kiểm kê tài sản bị thiệt hại và lập phương án bồi thường

6. PPMU Vĩnh Phúc đã chuyển 2% kinh phí bồi thường thu hồi đất cho Trung tâm quỹ đất của Huyện để thực hiện kiểm kê, lập phương án và chi trả đền bù. Hiện nay mới có 1 đập Suối Sải hoàn thành xong việc đền bù, 3 đập khác đang trong quá trình kiểm đếm là: đập Đồng Mồ xã Liên Sơn Lập Thạch, đập Đa Mang xã Văn Quán Lập Thạch, đâp Vĩnh Thành xã Đạo Trù huyện Tam Đảo.

7. Tiểu dự án tỉnh Vĩnh Phúc gặp khó khăn trong việc xác định nguồn gốc đất, vấn đề khai hoang, dân vẫn đòi bồi thường dù bắt đầu khai thác sau ngày cut-off date và địa phương cũng không có cơ sở xác định vì họ không canh tác thường xuyên, do địa hình bị khô trong nửa năm và bị ngập trong nửa năm.

c. Chi trả tiền bồi thường

8. Việc chi trả bồi thường đúng theo quy định của Việt Nam, được thực hiện công khai tại Ủy ban nhân dân xã, có đại diện của Ban đền bù, ban quản lý dự án tỉnh Vĩnh Phúc, Nhà thầu và Ủy ban nhân dân xã tham gia. Các hộ bị ảnh hưởng có nhận được phương án bồi thường, các hộ ký nhận tiền đền bù vào danh sách và không được cấp giấy biên nhận. Hiện mới chỉ có 1 đập Suối Sải hoàn thành đền bù, số liệu cụ thể sẽ được tập hợp trong báo cáo tiến độ.

d. Giám sát nội bộ

9. PPMU Vĩnh Phúc cử cán bộ chuyên trách tham gia phối hợp với Hội đồng Đền bù Tái định cư, để nắm bắt vấn đề báo cáo giám đốc dự án và đưa thông tin vào các báo cáo tiến độ định kỳ.

10. Cán bộ chuyên trách của PPMU không có biểu mẫu, giám sát nội bộ: cán bộ giao ban và phối hợp cùng Hội đồng bồi thường huyện nếu có phát sinh thì báo cáo với GĐW8 của PPMU để xuống giải quyết.

e. Hỗ trợ người dễ bị tổn thương và ổn định nâng cao đời sống

11. Có tổng số 9 hộ dễ bị tổn thương thuộc diện hộ nghèo và dân tộc thiểu số trong toàn bộ 11 hồ của tiểu dự án Vĩnh Phúc, tỉnh không có chính sách riêng cho các hộ này theo yêu cầu chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới (WB), họ được hưởng chế độ theo các chương trình chung của nhà nước và của tỉnh.

12. Các khoản hỗ trợ ổn định nâng cao đời sống đã được tính thành tiền và đưa vào đơn giá đền bù, không có chương trình riêng.

13. Tỉnh đề nghị dự án có hỗ trợ thêm cho các hộ nghèo tiền khai hoang và cải tạo đất.

f. Khiếu kiện, khiếu nại

14. Không có trường hợp nào khiếu kiện khiếu nại bằng văn bản. Về cơ bản, tất cả các hộ đã gặp và phỏng vấn đều cho biết trước kia lòng hồ chứa được ít nước nên có tình trạng thiếu nước tưới cho việc trồng trọt của người dân. Khi được sửa chữa, nâng cấp sẽ đảm bảo nước tưới cho sản xuất nên người dân rất ủng hộ dự án. Việc thu hồi đất của các hộ dân không ảnh hưởng nhiều đến sinh kế vì diện tích thu hồi không đáng kể.

15. Ý kiến của những hộ bị ảnh hưởng về tác động của quá trình nâng cấp sửa chữa đập: trong quá trình thi công gây ảnh hưởng đến việc đi lại của người dân. Do vậy, người dân mong muốn đẩy nhanh tiến độ thi công hoàn thành Đập để người dân thuận tiện trong việc đi lại.

g. Các vấn đề khác tại PPMU

16. Về năng lực cán bộ PPMU Vĩnh Phúc: Các vấn đề chính sách an toàn chưa được chú trọng và chưa được các cơ quan thực hiện hiểu rõ. PPMU Vĩnh Phúc có khó khăn về mặt tổ chức các hoạt động do không nắm rõ được các yêu cầu thực hiện tuyên truyền chính sách an toàn các chương trình truyền thông, và hỗ trợ nâng cao đời sống người dân. Trước đây ở các dự án khác, chủ yếu là do ban trung ương triển khai, hiện nay đưa về các PPMU nên cán bộ còn lúng túng trong triển khai.

17. PPMU Vĩnh Phúc giao một cán bộ chuyên trách vấn đề tái định cư của PPMU Vĩnh Phúc, tuy nhiên do có thời gian vắng mặt 6 tháng (nghỉ đẻ) nên tại thời điểm đoàn đi thực địa, vấn đề này là do cán bộ chuyên trách môi trường đảm nhiệm và trao đổi.

Việc lưu trữ văn bản giấy tờ: được cán bộ chuyên trách làm rất tốt. Tuy nhiên tại thời điểm đi khảo sát vì công tác kiểm đếm, đền bù chưa được hoàn thiện nên sau khi hoàn thiện các thủ tục đền bù thu hồi đất ở từng hồ, đề nghị cán bộ phụ trách chính sách an toàn của PPMU Vĩnh Phúc tập hợp hồ sơ và lưu trữ đầy đủ.

III.2. GIỚI VÀ DÂN TỘC THIỂU SỐ:

1. Thực trạng

a. Kết quả 1: Nâng cao an toàn đập, cải thiện điều kiện thủy lợi

1.1.1. Các chỉ số đã đạt

– Tất cả các TDA đều: Không thuê lao động trẻ em. Thực tế khảo sát không thấy có trẻ em tham gia lao động và trong hợp đồng thi công giữa nhà thầu và Ban QLDA cũng đã đề cập đến điều khoản này

– Tất cả các TDA Lao động nam và nữ sẽ nhận được tiền công lao động như nhau cho cùng một loại công việc; Tiền công giao động từ 180-280 nghìn/ngày, chưa bao gồm tiền ăn trưa. Tuỳ từng mức độ công việc khác nhau mà mức lương sẽ khác nhau

1.1.2. Các chỉ số chưa đạt/chưa thực hiện:

– Chưa có số liệu thống kê về việc ưu tiên hộ nghèo, hộ dễ bị tổn thương tham gia vào lao động phổ thông. Chưa có sự kết nôi giữa nhà thầu và chính quyền địa phương các xã

b. Kết quả 2: Tăng cường năng lực cho người dân để khai thác lợi thế của tiểu dự án

Chưa thực hiện hoạt động của kết quả này để đạt Tối thiểu 30% phụ nữ tham gia vào các buổi học khuyến nông

c. Kết quả 3: Nâng cao nhận thức về các tệ nạn xã hội tiềm năng cho các đối tượng dễ bị tổn thương

– Chưa thực hiện: Chương trình phòng chống HIV/AIDS và buôn bán người:

– Chưa thực hiện: Chương trình giảm thiểu rủi ro dựa vào cộng đồng: Thông tin về giảm thiêu rủi ro sẽ được chuyển tới các xã, thôn BAH bởi dự án sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia với trọng tâm là các hộ nghèo và các hộ dễ bị tổn thương (ví dụ nhóm người DTTS, hộ gia đình có chủ hộ là nữ, hộ có người già, người tàn tật)

– Chưa thực hiện: Các tài liệu, thông tin phải phù hợp về ngôn ngữ, văn hóa và giới, đặc biệt cần phải dịch ra nhiều thứ tiếng dân tộc tùy thuộc vào từng vùng;

– Chưa thực hiện: Hội phụ nữ, đại diện trung tâm phòng chống HIV/AIDS và xã sẽ đào tạo các tuyên truyền viên cho mỗi xã/thôn trong vùng dự án.

– Chưa thực hiện: Chương trình sẽ được thực hiện tại các thôn và trong phiên chợ thông qua phân phát tài liệu dự án, tài liệu về chương trình và sử dụng loa phóng thanh

Chương trình giảm thiểu nguy cơ trong quá trình xây dựng:

– Chưa thực hiện: PMU và nhà thầu sẽ phối hợp chặt chẽ với các dịch vụ y tế ở xã, huyện để triển khai các chương trình nâng cao nhận thức, đào tạo, phòng, chuẩn đoán và điều trị bệnh cho người lao động.

– Chưa thực hiện: Tất cả các chương trình và tài liệu được xây dựng có lồng ghép các vấn đề giới, bao gồm tính dễ bị tổn thương và nhu cầu của nam và nữ.

– Chưa thực hiện: Nhà thầu sẽ: Triển khai các chương trình tăng cường nhận thức cho người lao động và cộng đồng bao gồm thông tin, giáo dục, tuyên truyền đề cập đến vấn đề lây nhiễm HIV và hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa.

– Chưa thực hiện: Tư vấn miễn phí và khuyến khích người lao động xét nghiệm HIV để đảm bảo rằng tất cả họ biết về tình trạng sức khỏe của mình.

– Chưa thực hiện: Hỗ trợ tiếp cận dịch vụ y tế và động viên những người nhiễm HIV thừa nhận họ đã nhiễm HIV;

– Chưa thực hiện: Cung cấp các thiết bị y tế (phát bao cao su miễn phí) cho công nhân tại lán trại;

Tuy nhiên về phía các nhà thầu cũng đã tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho các công nhân viên và cũng đã có tư vấn cho các cán bộ công nhân viên, lao động tìm đến trạm y tế xã khi cần thiết cần được tư vấn. Tại các nhà thầu chưa có cán bộ chuyên trách, kinh nghiệm tập huấn, truyền thông về phòng chống HIV/AIDS, các bệnh lây truyền qua đường tình dục

d) Kết quả 4: Quản lý dự án

– Chưa thực hiện: Đào tạo/tập huấn nâng cao nhận thức về Giới sẽ được cung cấp cho nhân viên Ban QLDA, các tổ chức địa phương và các nhà thầu.

– Chưa thực hiện: Tất cả các hoạt động phát triển năng lực sẽ bao gồm các mục tiêu cho phụ nữ tham gia và dân tộc thiểu số.

III. 3. VỀ DÂN TỘC THIỂU SỐ:

1. NGUYÊN NHÂN CHƯA THỰC HIỆN GAP – EMDP

– Tại tất cả các tiểu dự án khảo sát đêu có cán bộ được phân công nhiệm vụ về chính sách an toàn xã hội. Tuy nhiên lại chưa được đào tạo, tập huấn các chính sách an toàn của WB

– Chưa có kinh nghiệm thực hiện các dự án của nhà tài trợ nên chưa biết thực hiện như thế nào.

– Tư vấn thực hiện các báo cáo SA/ESIA chưa nói rõ với các ban về tầm quan trọng của việc thực hiện các chính sách an toàn của WB trong quá trình triển khai dự án. Khi báo cáo SA/ESIA được phê duyệt các ban cũng không rõ hoạt động này sẽ tiếp tục cần triển khai như thế nào? Ai thực hiện? ngân sách cần lấy từ đâu.

– Về phía các ban gặp khó khăn về vốn đối ứng vượt trần nợ công do vậy cần phải xin ý kiến của tỉnh để xin thêm vốn để triển khai. Tiến hành lồng ghép các hoạt động, tận dụng các nguồn lực sẵn có của địa phương.

2. CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI KHÁC

Qua thực tế khảo sát tại hiện trường và phỏng vấn một số hộ dân, người lao động tư vấn nhận thấy còn một số tồn đọng:

– Một số nhà thầu chưa có đường dây nóng/số điện thoại liên quan tới công tác tư vấn chăm sóc, sức khoẻ, khám chữa bệnh cho các cán bộ/công nhân viên, người lao động

– Các lao động phần nhiều chưa được tập huấn về phòng chống HIV/AIDS, STIs.

– Một số lao động đang làm việc chưa có hợp đồng, cũng như chưa được đóng bảo hiểm theo quy định

– Một số nán trại chưa đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường như chưa có thùng rác, nhà vệ sinh còn tạm bợ. Nhà tắm không kín đáo

– Một số nhà thầu chưa có tủ thuốc được đặt tại khu nán trại, nhà điều hành hay tủ thuốc lưu động tại công trường. Một số tủ thuốc chưa có bao cao su còn nghèo nàn ít thuốc.

– Việc xe tải chuyên trở nguyên vật liệu thi công quá trọng lượng đã làm hỏng, nún đường đi lại của bà con. Hoặc xe chở vật liệu đi chung với đường đi lại của dân địa phương, bụi bẩn, thiếu che chắn, không được tưới nước rửa đường. Người dân phản ánh rất nhiều về tình trạng bụi bặm.

– Việc xả nước, tháo nước trong hồ đập trong quá trình thi công cần thông báo với tần suất nhiêu hơn nữa đối với hộ dân để nguòi dân nắm rõ tránh tình trạng nước hồ cạn gây thiệt hải việc nuôi trồng thuỷ sản/cá của bà con.

– Đơn vị thi công thiếu/không có các biển báo hiệu cần thiết (Biển báo công trình, biển cảnh báo khu vực nguy hiểm, số điện thoại liên hệ, biển chỉ dân an toàn, nội quy công trường, thiếu bình phòng cháy chữa cháy…)

3. KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT

a) Kết luận:

– Chỉ có tiểu dự án Đồng Bể tỉnh Thanh Hoá đã thực hiện lồng ghép GAP và EMDP. Trong khi đó, các tỉnh còn lại hầu hết chưa thực hiện 2 kế hoạch này. Tuy nhiên, một vài chỉ số trong GAP cũng đã đạt được như không sử dụng lao động trẻ em, nhà thầu có tuyển dụng lao động địa phương, lao động nữ và các hộ bị ảnh hưởng gần ngay khu vực thi công các hồ, đập.

b) Đề xuất:

Về phía Ban QLDA

– Tư vấn hỗ trợ ban thực hiện báo cáo SA/ESIA cũng cần trao đổi rõ với các ban về việc vì sao cần phải thực hiện những chính sách an toàn của WB. Cũng như hướng dẫn các ban về việc thực hiện, ngân sách thực hiện cho các hoạt động này.

– Cần có chuyên gia/tư vấn hướng dẫn thực hiện các chính sách an toàn của WB như đã đề xuất trong các báo cáo SA/ESIA đã được lập.

– Từ phía cán bộ chịu trách nhiệm theo dõi thực hiện các chương trình chính sách an toàn cũng cần được tham gia tập huấn, đào tạo . Bên cạnh đó, họ cũng cần cam kết sẽ tham gia thực hiện lâu dài trong suốt quá trình thực hiện dự án. Trường hợp cán bộ đó không còn làm trong dự án cũng cần truyền đạt lại những nội dung này cho người kế nghiệp nhiệm vụ của mình.

– Ban QLDA cũng cần đưa ra công văn/ thông báo với các bên liên quan cùng phối hợp với các nhà thầu, chính quyền địa phương thực hiện các chỉ số như đã đề cập trong GAP – EMDP

Về phía các nhà thầu

– Cũng cần phải lập các biểu mẫu theo dõi nhân sự của đơn vị. Bên cạnh đó những điều khoản được cam kết/ký về các chính sách an toàn trong hợp đồng giữa nhà thầu với ban quản lý cũng cần phải thực hiện. Tránh trường hợp đưa ra nhưng không/chưa thực hiện như hiện nay.

– Nhà thầu cũng phải cử cán bộ theo dõi, chịu trách nhiệm thực hiện các chính sách an toàn xã hội theo như yêu cầu. Các cán bộ này cũng cần được tập huấn, đào tạo về chính sách WB

– Nhà thầu cần có sự kết nối, thông báo tuyển dụng đến với chính quyền địa phương sở tại, với trưởng thôn, chi hội phụ nữ các thôn về nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông, lao động nữ, lao động là các hộ BAH.

– Tại các nán trại của nhà thầu cần đảm bảo an toàn, sạch sẽ cho các công nhân. Tủ thuốc cố định và di động cũng cần phải có trong các nhà thầu. Trong tủ thuốc ngoài các loại thuốc thiết yếu, bông băng cũng cần phải có bao cao su sẵn có được đặt trong đó.

– Nhà thầu cũng cần phải có số điện thoại, đường dây nóng ít nhất là của trạm y tế xã tư vấn về chăm sóc sức khoẻ cho các cán bộ công nhân viên, người lao động. Số điện thoại cần dán ngay tại nán trại, nhà điều hành của đơn vị thi công.

– Đối với các lao động nhà thầu cần phải có hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm y tế, xã hội đầy đủ.

III.4. VỀ MÔI TRƯỜNG

1. Khối lượng công việc và tiến độ thi công

Tiểu dự án WB8 có 11 hồ nằm trên địa bàn 10 xã thuộc 3 huyện Tam Đảo, Sông Lô, Lập Thạch và thành phố Vĩnh Phúc. Việc thi công tại tất cả 11 hồ này đang được dự án đồng loạt triển khai, ước tính khối lượng công việc đã hoàn thành khoảng 15-20%.

2. Công tác tổ chức và nhân sự giám sát an toàn môi trường

– Ban quản lý dự án (PPMU) Vĩnh Phúc đã có cơ cấu tổ chức với đầy đủ các bộ phận chuyên trách khác nhau, trong đó có 1 cán bộ phụ trách về an toàn môi trường và xã hội.

– Tư vấn giám sát thi công đã bố trí cán bộ phụ trách về an toàn môi trường nhưng không thường xuyên có mặt tại công trường thi công.

– Đơn vị thi công: Công ty TNHH Phúc Thành An tại hồ Đa Mang huyện Lập Thạch không có cán bộ chuyên trách về an toàn môi trường khi đoàn giám sát đến kiểm tra.

3. Một số tồn tại cần khắc phục và khuyến nghị của đoàn giám sát

TT

Phát hiện

Khuyến nghị

1

Tổ chức nhân lực và tập huấn về an toàn môi trường:

– Nhà thầu chưa bố trí cán bộ làm công tác an toàn môi trường cho công trình dự án

– Công nhân của nhà thầu chưa được tập huấn về an toàn môi trường và vệ sinh trên công trường thi công

Tư vấn giám sát thi công cần bố trí cán bộ chuyên trách về công tác an toàn môi trường và vệ sinh lao động. Cán bộ chuyên trách này phải có đầy đủ năng lực chuyên môn về lĩnh vực an toàn môi trường và phải thường xuyên có mặt trên công trường đề giám sát nhà thầu thi công

– Nhà thầu thi công phải bố trí ít nhất 01 cán bộ làm kiêm nhiệm công tác an toàn môi trường và vệ sinh công trường. Các cán bộ này phải được tập huấn về an toàn môi trường và phải hiểu được các nhiệm vụ mà nhà thầu phải thực hiện để đảm bảo an toàn môi trường và vệ sinh trong quá trình thi công

2

Chưa cung cấp được đầy đủ các giấy tờ:

– Sơ đồ tổ chức thi công, tiến độ thi công, tiến độ huy động công nhân, trang thiết bị máy móc

– Nhà thầu không xuất trình được đầy đủ các giấy tờ kiểm định các thiết bị đang tham gia thi công

– Báo cáo giám sát nội bộ của PPMU chưa được lập

– Các giấy tờ pháp lý liên quan tới công tác vận chuyển chất thải kèm tuyến đường vận chuyển cụ thể

– Hợp đồng thu gom và vận chuyển xử lý chất thải nguy hại

– Nhà thầu cần lập đầy đủ các hồ sơ về công tác an toàn, đặc biệt lưu ý các thiết bị được đưa vào thi công phải được kiểm định về kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền cấp

– PPMU và Tư vấn giám sát cần đôn đốc nhà thầu tuân thủ đầy đủ các quy định và có đủ các giấy tờ pháp lý mới cho thi công

3

Công tác tập huấn an toàn môi trường cho công nhân tham gia thi công trên công trường

Nhà thầu cần tổ chức tập huấn về công tác an toàn cho toàn bộ công nhân trước khi được tham gia thi công. Tư vấn giám sát cần kiểm tra đầy đủ và đảm bảo công nhân đã được tập huấn mới được tham gia thi công trên công trường

4

Nhà thầu có sổ nhật ký thi công nhưng chưa cập nhật đến vấn đề môi trường

Nhật ký thi công của nhà thầu và tư vấn giám sát ngoài các thông tin về tiến độ thi công, các công việc triển khai trong ngày, cần bổ sung các thông tin đến việc sử dụng các thiết máy móc, nhân lực, và các vấn đề môi trường phát sinh hàng ngày.

5

Biển báo công trình tại khu công trường đã có nhưng chưa đầy đủ thông tin về chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công

Yêu cầu nhà thầu bổ sung thêm thông tin: Người đứng đầu có thể giải quyết các khiếu nại kèm số điện thoại liên lạc của cả chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công

6

Biển nội quy, quy định về ứng xử, môi trường, an toàn lao động… trong khu lán trại, công trường chưa có

Tại khu công trường và khu lán trại công nhân, nhà thầu cần bổ sung các biển báo về quy định ứng xử, biển báo an toàn lao động, biển báo vệ sinh môi trường,…

7

Các khu vực thi công nguy hiểm như khu lắp đặt hệ thống dẫn nước tại hồ Đa Mang chưa được rào chắn cẩn thận.

Nhà thầu cần lập ngay hàng rào chắn tại các khu vực nguy hiểm do thi công, có thể sử dụng đèn chiếu sáng vào ban đêm tại khu vực nguy hiểm hoặc đèn phản quang.

8

Bãi tập kết nguyên vật liệu còn bừa bãi, chưa được thu dọn, chưa có biện pháp bảo quản nguyên vật liệu.

Đề nghị nhà thầu cần thu gom, dọn dẹp hàng ngày và có các biện pháp bảo vệ tránh rửa trôi vật liệu xuống hồ và gây mất vệ sinh khu vực.

9

Công nhân chưa được trang bị quần áo, thiết bị bảo hộ.

Nhà thầu cần trang bị ngay và đầy đủ quần áo và thiết bị bảo hộ cho công nhân, đồng thời có chế tài đối với công nhân không sử dụng.

Tư vấn giám sát thi công cần theo dõi và kiên quyết không cho công nhân tham gia thi công nếu không sử dụng các thiết bị và quần áo bảo hộ lao động

10

Thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt của công nhân:

– Nhà thầu chưa trang bị các thùng chứa rác thải sinh hoạt tại công trường và lán trại công nhân theo quy định

– Khu lán trại có nhà vệ sinh nhưng chưa đảm bảo, ý thức của công nhân chưa đáp ứng yêu cầu

– Nhà thầu cần trang bị các thùng chứa rác thải sinh hoạt tại khu công trường và khu lán trại công nhân theo đúng cam kết trong kế hoạch hoạch bảo vệ môi trường (mỗi nơi từ 2-3 thùng chứa)

– Tập huấn về công tác an toàn và vệ sinh môi trường cho tất cả các công nhân

– Lắp đặt các biển báo về vệ sinh môi trường và có chế tài đối với công nhân tại khu công trường và khu lán trại công nhân

11

Rác thải nguy hại:

– Nhà thầu chưa có hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại khu công trường và khu lán trại công nhân

– Các chất thải nguy hại như thùng chứa dầu, dầu thải,… chưa được thu gom theo đúng quy định

– Tại khu công trường và khu lán trại công nhân, nhà thầu cần trang bị ít nhất mỗi nơi 01 thùng chứa chất thải nguy hại (có nhãn, có nắp đạy)

– Bố trí ít nhất 01 vị trí để tập kết các chất thải nguy hại. Vị trí tập kết này phải được xây dựng theo đúng quy định (có mái che, nền chống thấm và có biển báo,…)

12

Nhà thầu chưa trang bị tủ thuốc y tế, bình phòng cháy chữa cháy tại khu vực công trường và khu lán trại công nhân

Nhà thầu cần trang bị ít nhất 01 tủ thuốc với đầy đủ các dụng cụ và thuốc sơ cứu ban đầu, trang bị 4-6 bình chữa cháy tại khu vực dễ xảy ra cháy nổ ở công trường thi công (khu tập kết nhiên liệu,..) và duy trì trong suốt quá trình thi công

13

Công tác vệ sinh môi trường tại khu lán trại công nhân chưa đảm bảo

– Nhà thầu phải thường xuyên nhắc nhở công nhân giữ gìn vệ sinh, dọn dẹp khu nán trại và khu công trường.

– Bố trí và phân công người làm công tác vệ sinh môi trường hàng ngày