Báo cáo nhanh Quảng Trị

KẾT QUẢ GIÁM SÁT DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8), TỈNH QUẢNG TRỊ

Thực hiện: Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC)

(Kèm theo Văn bản số 1309/CPO-WB8 ngày 23/10/2019 của Ban CPO)

1. GIÁM SÁT THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.1. Thông tin chung

Tiểu dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), tỉnh Quảng Trị đã được UBND tỉnh phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo an toàn đập tại Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 06/06/2018. Tiểu dự án WB8 Quảng trị bắt đầu thực hiện từ năm 2017 đến năm 2012, thực hiện đầu tư nâng cấp, sửa chữa 12 hồ đập trên 06 huyện và thành phố, tỉnh Quảng Trị. Tổng mức đầu tư 226.710 triệu đồng, trong đó Vốn vay Ngân hàng Thế Giới: 214.789 triệu đồng (Phần vốn cấp phát từ NSTW là 199.754 triệu đồng; Vốn địa phương vay lại tưng ứng với tỷ lệ 7% là: 15.035 triệu đồng,vốn đối ứng địa phương là: 11.921 triệu đồng (UBND tỉnh Quảng Trị bố trí từ ngân sách địa phương với số tiền 6.255 triệu đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác 5.666 triệu đồng để thực hiện rà phá bom mìn và giải phóng mặt bằng).

Danh mục các hồ chứa được Bộ Nông nghiệp & PTNT và Nhà tài trợ chấp thuận, UBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt tại Quyết định 1241/QĐ-UBND ngày 06/06/2018 với 12 hồ chứa bao gồm:

STT

Danh mục hồ

Địa điểm

Ghi chú

1

Hồ Kinh Môn

Xã Trung Sơn, huyện Gio Linh

2

Hồ Khe Muồng

Xã Hải Chánh, huyện Hải Lăng

3

Hồ Km6

Phường 4, thành phố Đông Hà

4

Hồ Cổ Kiểng

Xã Vĩnh Khê, huyện Vĩnh Linh

5

Hồ Khóm 7

Thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa

6

Hồ Trằm

Xã Vĩnh Chấp, huyện Vĩnh Linh

7

Hồ Khe Ná

Xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Linh

8

Hồ Khóm 2

Thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh

9

Hồ Đập Hoi 1, Đập Hoi 2

Xã Gio Mỹ, huyện Gio Linh

10

Hồ Dục Đức

Xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh

11

Hồ Tân Vĩnh

Xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa

12

Hồ Đá Cựa

Xã Cam Tuyền, huyện Cam Lộ

Ngoài ra, tiểu dự án được cho phép bổ sung 03 hồ tiềm năng khi điều kiện nguồn vốn của dự án cho phép bao gồm: Hồ Hiếu Nam (Xã Cam Hiếu, huyện Cam Lộ); Hồ Miếu Duệ (Xã Hải Thượng, huyện Hải Lăng); Hồ Tân Kim 2 (Xã Cam Tuyền, huyện Cam Lộ).

1.2. Cơ cấu tổ chức PPMU

Đã có quyết định giao cho BQLDA chuyên ngành của tỉnh quản lý dự án WB8, và Ban đã có quyết định bổ nhiệm các chức danh phụ trách dự án WB8.

1.3. Thiết kế, thi công

a) Thực trạng

Hồ sơ thiết kế BVTC-Tổng dự toán được UBND tỉnh phê duyệt tại các Quyết định số 180/QĐ-UBND ngày 22/01/2019; Số 1157/QĐ-UBND ngày 20/05/2019; Số 1216/QĐ-UBND ngày 23/05/2019.

Giám sát thi công và Quan trắc môi trường đã trao hợp đồng ngày 24/09/2018, đang triển khai thực hiện theo tiến độ thi công xây dựng.

Gói thầu xây lắp C1-Quangtri-W1: Sửa chữa, nâng cấp hồ Kinh Môn và đập Hoi đã trao hợp đồng ngày 22/04/2019, do Liên danh: Công ty cổ phần Thành An và Công ty cổ phần phát triển Công nghệ và Xây dựng. Tình hình thi công như sau:

Hồ Kinh Môn:Khối lượng thi công ước đạt 45%, cụ thể như sau:

Đập chính:

+ Mái thượng lưu: Tháo dỡ và lát lại bằng đá hộc lát khan dày 30cm trên tầng lọc ngược từ cao trình cơ thượng lưu +13.50m đến cao trình +21.50: 505m/693m.

+ Đắp áp trúc mái hạ lưu và các bộ phận khác thuộc phạm vi mái hạ lưu: Chưa thi công.

+ Gia cố mặt đập: Chưa thi công.

– Đập phụ số 01: Đắp áp trúc mái hạ lưu và các bộ phận khác thuộc phạm vi mái hạ lưu: Chưa thi công.

– Đập phụ số 02:

+ Mái thượng lưu: Tháo dỡ và lát lại đá hộc lát khan dày 30 cm trên tầng lọc ngược đến cao trình +21.50 đạt: 200m/208m.

+ Đắp áp trúc mái hạ lưu và các bộ phận khác thuộc phạm vi mái hạ lưu: Chưa thi công.

+ Gia cố mặt đập: Chưa thi công.

– Đập phụ số 03:

+ Mái thượng lưu: Lát đá hộc khan dày 30cm trên tầng lọc ngược đến cao trình +21.50 đạt: 175m/227m.

+ Đắp áp trúc mái hạ lưu và các bộ phận khác thuộc phạm vi mái hạ lưu: Chưa thi công.

+ Gia cố mặt đập: Chưa thi công.

– Xử lý mối: Đã hoàn thành đập chính và 3 đập phụ.

– Khoan phụt chống thấm: Đã hoàn thành.

– Cống lấy nước: Đang thi công làm bậc đi xuống phía thượng lưu và thi công cầu công tác.

– Tràn xả lũ: Chưa thi công lan can đỉnh tường cửa vào tràn xả lũ.

– Đường thi công kết hợp quản lý: Đã hoàn thành ngầm tràn tại Km0+286.30 trên tuyến đường số 04 (hạ lưu tràn sự cố); Cống tiêu tại Km0+841.50 trên tuyến đường số 01 (Hạ lưu tràn sự cố). Việc nâng cấp các tuyến đường và công trình trên đường sẽ thực hiện khi các hạng mục công trình đầu mối hoàn thành.

– Hệ thống cấp điện vận hành: Đã hoàn thành móng, cột và đường dây.

– Nhà quản lý và thiết bị quan trắc: Chưa thi công.

Hồ Đập Hoi: Khối lượng thi công ước đạt 12%, cụ thể như sau:

– Đập chính: Thi công đắp được 350m mái thượng lưu; 372 m/633.10m đê quai thượng lưu. Thi công xong cống tiêu ngang D100 và cống lấy nước tại Km0+145.

– Đập phụ số 01, đập phụ số 03: Chưa triển khai thi công.

– 03 Tràn xả lũ: Tại Km0+116.45 trên đập phụ 01; Tại Km0+222.36 và Km0+455.58 trên đập phụ 02: Chưa thi công.

– Cống điều tiết giữa 2 hồ tại Km0+35.5/đập phụ 3: Đã hoàn thành.

– Đường thi công kết hợp quản lý: Tuyến đường thi công số 03 đã hoàn thành lớp móng cấp phối đá dăm; Tuyến số 01: Chưa thi công.

Gói thầu xây lắp C1-Quangtri-W2, C1-Quangtri-W3: đã trao hợp đồng tháng 8/2019. Do nguồn vốn bố trí năm 2019 thiếu so với nhu cầu nên chưa triển khai thi công để tránh gây nợ đọng xây dựng cơ bản.

b) Hồ sơ thiết kế:

Qua việc kiểm tra hồ sơ thiết kế BVTC của 12 hồ của tiểu dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), tỉnh Quảng Trị, đoàn TVGS có một số ý kiến sau:

Hồ Khóm 2: Bể tiêu năng tràn xả lũ được cắt dọc thành 4 mảnh, 2 tấm giữa rộng 10.5m, dài 5m, dày 0.3m, cần tính toán ổn định tấm tiêu năng khi xả lũ, dự kiến 2 tấm này có nguy cơ bị đẩy nổi. Kiến nghị PPMU Quảng Trị cho TVGS kiểm tra lại đẩy nổi của đáy bể tiêu năng.

– Phụ lục tính toán ổn định mái đập đất chỉ tính cho 2 trường hợp, MNDBT hạ lưu mực nước tương ứng, MNLTK thoát nước phá hoại. Cần phải bổ sung tính toán ổn định với các trường hợp, MNLKT, động đất, rút nhanh…. Theo tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén.

Hồ Trằm: Phụ lục tính toán ổn định đập đất chỉ tính cho 2 trường hợp MNDBT, hạ lưu không có nước, MNLTK hạ lưu mực nước tương ứng. Cần phải bổ sung tính toán ổn định với các trường hợp, MNLKT, động đất, rút nhanh…. Theo tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén.

c) Công tác thi công ngoài hiện trường:

Tư vấn ISC đã tiến hành kiểm tra hiện trường hồ Kinh Môn, tại Xã Trung Sơn, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị: Hồ Kinh Môn Gia cố lát đá mái thượng lưu cơ bản đã hoàn, bảo đảm tốt cả về kỹ thuật lẫn mỹ thuật. Khoan phụt gia cố, cầu hạ lưu tràn đã thi công xong, áp trúc hạ lưu làm rãnh trồng cỏ và bê tông đỉnh đập chưa thi công. Khối lượng thực hiện ước tính đạt 45%, tuy nhiên thời gian thi công đến tháng 10/2020, do đó đảm bảo tiến độ của gói thầu xâp lắp C1-Quangtri-W1. Hồ sơ quản lý chất lượng công trình tương đối đầy đủ và ngăn nắp.

1.4. Đấu thầu và giải ngân các hợp đồng

1.3.1. Thực trạng

a) Đấu thầu:

TDA đã thực hiện đấu thầu và trao thầu xong toàn bộ các gói thầu theo KHLCNT được phê duyệt, trong đó:

Vốn WB: 7 gói (4 gói TV và 3 gói XL).

Vốn Đối ứng: 7 gói TV.

b) Giải ngân các hợp đồng:

Vốn WB:

– Tư vấn: Giải ngân được khoảng 67,1% giá trị theo hợp đồng đã ký kết.

– Xây lắp: Chỉ mới tạm ứng khoảng 3%.

Vốn đối ứng: Giải ngân được 87,4% giá trị hợp đồng ký kết.

1.3.2. Một số phát hiện

a) Đấu thầu

Qua xem xét HSMT, báo cáo đánh giá HSDT và HSDT của các gói thầu C1- QT- – W1 và gói C1- QT – CS3; Tư vấn nhận thấy một số tồn tại sau:

– HSMT xây lắp: (i) Biểu mẫu EXP 2 Kinh nghiệm thi công các hạng mục chính chỉ mới đưa ra yêu cầu cấp công trình mà chưa đưa ra các yêu cầu về quy mô và khối lượng các hạng mục chính của công trình để đánh giá; (ii) Khoản tiền giữ lại mỗi lần thanh toán quy định tài mục ĐKC 56.1 là chưa đảm bảo khoản tiền bảo hành theo quy định tại điều 35 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP.

– HSMT tư vấn:

+ HSMQT: (i) Chưa theo mẫu và tiêu chí đánh còn dàn trải, chưa chú trọng năng lực của hãng; (ii) Mức điểm yêu cầu tối thiểu thấp (60 điểm) so với yêu cầu tính chất công việc gói thầu.

+ HSMT: (i) Ngân sách ước tính cho gói thầu chỉ nên đưa ra tổng không nên đưa ra chi tiết cho các hạng mục công việc; (ii) Tiêu chuẩn đánh giá chỉ nên đưa ra cách thức đánh giá mà không cần đưa ra thang điểm chi tiết và có sự trùng lặp lại nội dung ở Mục 7. Điều khoản tham chiếu.

– Tập hồ sơ pháp lý, báo cáo đánh giá HSDT còn thiếu một số tài liệu có liên quan như: Quyết định thành lập tổ chuyên gia; Văn bằng chứng chỉ hành hành nghệ đấu thầu của tổ chuyên gia;….

– HSDT và báo cáo đánh giá chưa quan tâm các vấn đề sau:

+ Các tài liệu khác có liên quan để xác định tính hợp lệ của công ty theo quy định của pháp luật Việt Nam như: Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

+ Việc Nhà thầu thuê thầu phụ để thực hiện một phần công việc trong gói thầu (khảo sát mối) cần phải có văn bản chấp thuận của CĐT trước khi nộp đề xuất và hợp đồng trong hồ sơ dự thầu cũng ko có ngày tháng?

+ Việc nhà thầu đề xuất mức lương chuyên gia cao hơn so với quy định hiện hành của Nhà nước và cũng không yêu cầu nhà thầu cung cấp tài liệu chứng minh như bảng lương.

+ Nguồn lực tài chính Fin3: Việc đánh giá các nguồn lực theo kê khai của nhà thầu là chưa chính xác vì: (i) Đối với nhà thầu Thành An mặc dù ngân hàng có cam kết tín dụng giá trị theo đúng hợp đồng tín dụng, tuy nhiên trong hợp đồng tín dụng thì hạn mức cho vay bao gồm các hoạt động cho vay, bảo lãnh. (ii) Đối nhà thầu Công nghệ &Xây dựng giá trị theo hợp đồng hạn mức tín dụng gồm có hạn mức tín dụng (5 tỷ) và bảo lãnh (11 tỷ).

+ Thương thảo/hợp đồng không phù hợp với thỏa thuận liên danh và kiến nghị trao thầu (Thỏa thuận liên danh/Kiến nghị trao thầu mỗi lô Thành An là 78,8% và Công nghệ xây dựng là 21,2%, nhưng thương thảo/hợp đồng thì lô 1 Thành An là 100%, còn lô 2 Thành An là 47% và Công nghệ xây dựng là 53%).

Kiến nghị:

– Đề nghị CĐT rà soát bổ sung các tài liệu còn thiếu vào Tập hồ sơ pháp lý, báo cáo đánh giá HSDT.

– Đề nghị CĐT sớm xem xét điều chỉnh hợp đồng để sau các đợt thanh toán thì khoản tiền tạm giữ của nhà thầu đúng theo quy định.

b) Giải ngân:

Qua kiểm tra ngẫu nhiên hồ sơ nghiệm thu giai đoạn gói thầu C1- QT – CS3 nhận thấy hồ sơ nghiệm thu, chứng từ thanh toán đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

Tình hình giải ngân Tư vấn quan ngại mấy vấn đề sau:

+ Việc phân bổ vốn cho dự án thiếu dẫn đến tình trạng đã lựa chọn được nhà thầu nhưng không thể tạm ứng để triển khai thi công hoặc thiếu vốn thanh toán cho nhà thầu có thể ảnh đến tiến độ thực hiện của dự án.

+ Chi phí BQLDA đã thanh toán khối lượng tương đối nhiều (74%) trong khi khối lượng công việc cho đến khi kết thúc dự án còn nhiều.

2. KIỂM TOÁN NỘI BỘ

2.1. Thực trạng

Tổng giá trị giải ngân lũy kế đến 30/09/2019 là 21.086 triệu đồng.

Cơ cấu tổ chức kế toán bao gồm 01 kế toán trưởng và thủ quỹ, kế toán viên.

Hệ thống Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán đầy đủ theo quy định.

2.2. Phát hiện, nguyên nhân, giải pháp xử lý

a) Quản lý thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước khi thu tiền bán Hồ sơ thầu:

Phát hiện:

– Năm 2018 và 9 tháng đầu năm 2019, tại Dự án có phát sinh nghiệp vụ thu tiền bán hồ sơ mời thầu. BQL đã kê khai và nộp vào ngân sách Nhà nước các khoản thuế TNDN (5%), thuế GTGT (5%) phát sinh từ việc thu tiền bán hồ sơ thầu.

– Tuy nhiên, theo quy định hiện hành thì tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNDN cho hoạt động trên là 1% Thuế GTGT và 1% thuế TNDN.

Nguyên nhân: Theo PPMU thì đơn vị áp dụng theo hướng dẫn của cán bộ thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.

Giải pháp:

PPMU cần chưa rà soát đối chiếu với quy định về thuế hiện hành liên quan đến nghiệp vụ thu tiền bán hồ sơ thầu. Cụ thể:

– Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT:

+ Tại khoản 2 Điều 3 chương I quy định về người nộp thuế:

“2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;”

+ Tại khoản 2 Điều 13 Mục 2 chương II quy định phương pháp tính trực tiến trên GTGT:

“2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

….

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%…”

– Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về phương pháp tính thuế TNDN:

“5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

…+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.”

b) Quản lý hợp đồng xây lắp

Phát hiện:

Tại Dự án đã ký hầu hết các hợp đồng xây lắp với điều khoản như sau:

Điều khoản chung (ĐKC):

“56. Tiền giữ lại:

56.1 Mỗi lần thanh toán cho nhà thầu, Chủ đầu tư sẽ giữ lại một phần theo quy định trong ĐKCT cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình.

56.2 Khi Giám đốc dự án đã phát hành chứng chỉ hoàn thành công trình theo đúng quy định trong khoản 63.1 ĐKC, một nửa tổng số tiền gữi lại sẽ được hoàn trả cho nhà thầu và nửa còn lại sẽ được hoàn trả khi kết thúc thời hạn chịu trách nhiệm sửa chữa sai sót và Giám đốc dự án đã xác nhận rằng mọi sai xót mà Giám đốc dự án đã thông báo cho nhà thầu trước khi kết thúc thời hạn đó đã được sửa chữa. Nhà thầu có thể thay thế tiền giữ lại bằng một bảo đảm “trả tiền ngay khi có yêu cầu” của ngân hàng.”

Điều khoản chi tiết (ĐKCT):

“44.1 Thời hạn chịu trách nhiệm sửa chữa sai sót là 365 ngày.

56.1 Phần tiền giữ lại từ số tiền thanh toán là: 5% giá trị của đợt thanh toán.”

Ví dụ các hợp đồng sau đây:

STT

Tên gói thầu

Nhà Thầu

Giá trị hợp đồng

Nội dung HĐ

Tỷ lệ giữ lại

1

C1-Quang Tri W1

Liên doanh Cty Thành An và Cty PT Công nghệ XD

107.731

Sửa chữa, nâng cấp hồ Kim Môn và đâp Hoi

5%

2

C1-Quang Tri W2

Công ty CP Trường Danh

7.276

Sửa chữa, nâng cấp hồ Trằm

5%

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 35, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng:

“2. Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 31 Nghị định này và được quy định như sau:

a) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I;

b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại;

…..

7. Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;

b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;”

Như vậy, theo các điều khoản quy định trong hợp đồng thì đến thời điểm hoàn thành, nghiệm thu thì mức tiền giữ lại để bảo hành là 2,5% (một nửa của 5% giữ lại) trong khi theo quy định hiện hành mức tiền bảo hành tối thiểu áp dụng cho dự án là 5%.

Nguyên nhân: BQLDA chưa xem xét, đối chiếu đầy đủ các điều khoản quy định tại các hợp đồng xây lắp với quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng để có điều chỉnh phù hợp.

Giải pháp:

– PPMU cần cân nhắc, xem xét đầy đủ các điều khoản quy định tại các hợp đồng xây lắp với quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng để có điều chỉnh phù hợp.

– PPMU kịp thời thực hiện các thủ tục điều chỉnh điều khoản hợp đồng (ví dụ như ký PLHĐ).

c) Thanh toán hợp đồng tư vấn

Phát hiện:

– Tại Dự án, khi thanh toán một số hợp đồng tư vấn, khi giảm trừ tiền tạm ứng hợp đồng BQLDA giảm trừ toàn bộ tiền tạm ứng ngay từ lần thanh toán đầu tiên.

– Tuy nhiên, hợp đồng quy định: “Vốn tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán và kết thúc khi khối lượng thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng.”

Nguyên nhân: Theo PPMU do không có nguồn vốn nên dự án giảm trừ tạm ứng của nhà thầu ngay khi thanh toán khối lượng lần đầu.

Giải pháp: PPMU cần phối hợp với các cơ quan chức năng để bố trí nguồn vốn cho dự án phù hợp với khối lượng công việc thực hiện, để đảm bảo thực hiện các điều khoản hợp đồng với nhà thầu đã ký kết.

d) Quản lý công tác kế toán dự án

Phát hiện:

– Hiện tại Ban quản lý dự án chỉ thực hiện mở sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính theo quy định của Thông tư 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính cho toàn bộ dự án được quản lý bởi Ban quản lý dự án.

– Tại thời điểm 30/6/2019, Quỹ tiền mặt được quản lý chung với các dự án khác của Ban quản lý.

– Ban quản lý dự án đang sử dụng tài khoản quản lý dự án mở tại kho bạc chung với các Dự án khác.

Nguyên nhân: Ban Quản lý dự đồng thời là cơ quan thực hiện các dự án khác. Do vậy ngoài nhân sự, Dự án còn sử dụng chung văn phòng, công cụ dụng cụ, các dịch vụ dùng chung khác. Vốn đối ứng ngân sách các dự án tại BQL được chuyển vào cùng tài khoản ngân hàng.

Giải pháp:

– Theo hướng dẫn sổ tay thực hiện dự án thì hướng dẫn các PPMU lập hệ thống kế toán riêng biệt cho từng dự án hoặc tiểu dự án, tạo thuận lợi cho kiểm toán hàng năm để lập báo cáo tài chính cho WB và thanh lý các công trình hoàn thành theo đúng các quy định liên quan của Chính phủ.

– Theo đó, Ban quản lý dự án nên tuân thủ hướng dẫn sổ tay thực hiện dự án và quản lý tiền mặt, tiền gửi riêng biệt.

3. GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN TOÀN MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI

Tình hình chung của Tiểu dự án WB8 tỉnh Quảng Bình:

– Tiểu dự án 1: đang triển khai thi công hồ chứa Phú Vinh.

– Tiểu dự án 2 (Bao gồm 9 hồ chứa): Đang thuê tư vấn để trích đo giải phóng mặt bằng cho 2 hồ Bưởi Sỏi và Cây Bốm, 2 trong 3 hồ đang chuẩn bị hồ sơ đấu thầu có giải phóng mặt bằng. Các hồ còn lại đều không có giải phóng mặt bằng.

3.1. Về tái định cư

3.1.1. Thực trạng

Tiểu dự án tỉnh Quảng Bình có 10 hồ nằm trong địa bàn của thành phố Đồng Hới. Năm 2015, tư vấn đã lập RAP – Kế hoạch tái định cư. Đến tháng 10-2019 Bản Kế hoạch tái định cư đã được cập nhật và đang trình phê duyệt.

Trong ngày 30/10/2019 tư vấn đã nghiên cứu tài liệu phỏng vấn cán bộ chịu trách nhiệm về tái định cư và giới, và chiều đi hiện trường đến xã Thuận Đức, thành phố Đồng Hới.

a) Kết quả: Rà soát RAP được lập vào năm 2015 cho thấy tư vấn lập RAP đã tuân thủ theo đúng chính sách của dự án, đã tổ chức họp dân Phổ biến thông tin và thu thập thông tin lập RAP.

b) Hạn chế của RAP: Có các biên bản tham vấn cộng đồng đính kèm, nhưng thiếu danh sách những người tham gia các cuộc họp tham vấn cộng đồng tại các 2 địa phương của Hồ Phú Vinh: Xã Thuận Đức và Phường Đông Sơn thuộc thành phố Đồng Hới.

c) Rà soát báo cáo Kế hoạch tái định cư cập nhật

Tư vấn đã rà soát văn bản RAP cập nhật. Theo kết quả điều tra kinh tế – xã hội của Đơn vị tư vấn chính sách an toàn vào đầu tháng 3 năm 2019, trong tổng số 13 hộ bị ảnh hưởng (62 nhân khẩu) thuộc khu vực Tiểu dự án đều có số nhân khẩu dao động từ 3 đến 6 người/hộ.

Chủ hộ: Trong 13 hộ BAH, có 84,6% số hộ có chủ hộ là nam giới (11/13 hộ BAH), và 02 hộ BAH có chủ hộ là nữ giới (hai hộ này không thuộc trường hợp hộ dễ bị tổn thương do nữ làm chủ hộ, không có chồng hoặc chồng mất sức lao động, nhưng không có người phụ thuộc do con cái đều đã trưởng thành và có lao động tạo thu nhập). Về độ tuổi, 100% hộ BAH có chủ hộ thuộc độ tuổi lao động từ 20÷55 tuổi.

Các tác động tiêu cực: Kết quả kiểm kê chi tiết thống kê việc thực hiện Tiểu dự án sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đất của 02 UBND xã/phường và tài sản trên đất của 13 hộ gia đình thuộc xã Thuận Đức và phường Đồng Sơn và 01 UBND xã. Cụ thể:

Mất đất:

+ Mất đất vĩnh viễn: TDA không thu hồi đất vĩnh viễn;

+ Mất đất tạm thời: Thu hồi tạm thời 102.380,1 m2 (xấp xỉ 10,3 ha), trong đó (i) Xã Thuận Đức: 100.690,5 m2, ảnh hưởng đến đất của 01 UBND xã, bao gồm 4.226,7 m2 đất trồng cây hàng năm khác, 96.461,8 m2 đất rừng sản xuất, và 2,0 m2 đất nghĩa trang; (ii) Phường Đồng Sơn: 1.689,6 m2 đất rừng sản xuất, ảnh hưởng đến đất của 01 UBND phường.

Mất tài sản trên đất:

+ Cây trồng trên đất: 13 hộ gia đình và 01 UBND xã bị ảnh hưởng các loại cây trồng trên đất, chủ yếu là các cây lâu năm như keo, thông, bạch đàn; bao gồm 08 hộ gia đình và 01 UBND xã thuộc xã Thuận Đức, và 05 hộ gia đình thuộc phường Đồng Sơn.

+ Công trình, kiến trúc: 01 hộ gia đình và 01 UBND xã thuộc xã Thuận Đức bị ảnh hưởng về vật kiến trúc. Vật kiến trúc BAH gồm hàng rào và sân gạch. Không có nhà ở bị ảnh hưởng.

+ Mộ: 05 ngôi mộ của người dân BAH phải di dời, ảnh hưởng đến 01 tổ chức (UBND xã Thuận Đức) đường vào khu di tích chiến khu (một đoạn đầu)

Các ảnh hưởng khác:

+ Không có hộ nào bị ảnh hưởng nặng (mất hơn 20% diện tích đất sản xuất hay hơn 10% diện tích đất sản xuất đối với các hộ thuộc diện hộ nghèo, hộ dễ bị tổn thương);

+ Không có hộ dân bị ảnh hưởng nào thuộc nhóm đối tượng dễ bị tổn thương;

+ Không có hộ nào bị ảnh hưởng phải di dời;

+ Việc thực hiện TDA không gây ảnh hưởng đến công trình, di tích lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng cũng như công trình công cộng nào trong khu vực.

+ Khi triển khai thi công sẽ không làm ảnh hưởng đến cộng đồng sống sau tràn, quá trình cấp nước nước tưới cho vùng hạ du cũng như cấp nước cho nhà máy cấp nước sạch của Thành phố Đồng Hới.

– Trong khu vực thực hiện TDA 100% người dân BAH đều là người dân tộc Kinh, không có người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng bởi TDA.

Ảnh hưởng đến hộ gia đình:

Theo kết quả EOL, tại khu vực thực hiện TDA có tổng số 13 hộ với 62 nhân khẩu bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hoạt động thu hồi đất của Tiểu dự án.

Bảng 3.1 Số hộ bị ảnh hưởng phân theo từng phường/xã

TT

Số hộ BAH

Số nhân khẩu

1

Phường Đồng Sơn

05

24

2

Xã Thuận Đức

08

62

Tổng

13

62

Ảnh hưởng đến đất:

TDA không thu hồi đất vĩnh viễn. Toàn bộ diện tích BAH là đất thu hồi tạm thời. Thu hồi tạm thời 102.380,1 m2 (xấp xỉ 10,3 ha), trong đó (i) Xã Thuận Đức: 100.690,5 m2, ảnh hưởng đến đất của 01 UBND xã, bao gồm 4.226,7 m2 đất trồng cây hàng năm khác, 96.461,8 m2 đất rừng sản xuất, và 2,0 m2 đất nghĩa trang; (ii) Phường Đồng Sơn: 1.689,6 m2 đất rừng sản xuất, ảnh hưởng đến đất của 01 UBND phường.

Bảng 3.2 Diện tích đất thu hồi tạm thời

STT

Loại đất

Phường Đồng Sơn

Xã Thuận Đức

Tổng diện tích thu hồi theo loại đất

Diện tích (m2)

Tình trạng pháp lý

Diện tích (m2)

Tình trạng pháp lý

1

Đất trồng cây hàng năm khác

Đất công ích

4.226,7

Đất công ích

4.226,7

2

Đất rừng sản xuất

1.689,6

Đất công ích

96.461,8

Đất công ích

98.151,4

3

Đất nghĩa trang

Đất công ích

2,0

Đất công ích

2,0

Tổng diện tích đất

thu hồi

1.689,6

Đất công ích

100.690,5

Đất công ích

102.380,1

Ảnh hưởng đến cây cối, hoa màu:

Theo kết quả kiểm kê chi tiết, có 13 hộ gia đình và 01 UBND xã bị ảnh hưởng về cây cối, hoa màu trên đất thu hồi tạm thời, cụ thể:

Bảng 3.3 Diện tích đất thu hồi tạm thời

STT

Loại cây cối. hoa màu

Đơn vị

Khối lượng

Tổng cộng

Phường Đồng Sơn

Xã Thuận Đức

1

Bạch đàn F > 5cm – < =10cm

cây

385,0

385,0

2

Bạch đàn F >10cm – < = 15cm

cây

239,0

239,0

3

Bạch đàn F >15cm – < = 25cm

cây

3,0

3,0

4

Keo F > 2cm – <= 5cm (Loại nguyên sinh trồng tập trung)

m2

7.522,6

7.522,6

5

Keo F >10 cm (Loại nguyên sinh trồng tập trung)

m2

32.705,2

32.705,2

6

Keo F >2

cm – <=5cm

cây

737,0

737,0

7

Keo F > 5cm – < = 10cm

cây

737,0

601,0

1.338,0

8

Keo F > 10

cm – < = 15cm

cây

97,0

97,0

9

Sanh cao 2m. F <= 10cm

cây

13,0

13,0

10

Sanh F >10cm – < 30 cm

cây

8,0

8,0

11

Thông trồng tập trung loại > 10 năm

m2

54.058,7

54.058,7

12

Xà cừ F >10cm – <=15cm

cây

6,0

6,0

Ảnh hưởng đến nhà ở và các công trình phụ trợ:

TDA không ảnh hưởng đến nhà ở, nơi cư trú của người BAH. Tất cả vật kiến trúc BAH là các công trình phụ trợ, tác động không đáng kể đến đời sống và sinh hoạt của người BAH. Có 01 hộ gia đình và 01 UBND xã thuộc xã Thuận Đức bị ảnh hưởng về vật kiến trúc với khối lượng cụ thể như sau:

Bảng 3.4 Tổng hợp các vật kiến trúc bị ảnh hưởng

STT

Loại công trình kiến trúc

Đơn vị

Khối lượng

1

Cộng nền lát Gạch hoa xi măng

m2

73,6

2

Hàng rào thép gai cộc gổ N2, cao 1,4m

m

210

3

Sân bê tông sạn ngang trên lát gạch hoa xi măng (Sân để xe vào đài tưởng niệm liệt sỹ)
KT: 23m x 3,2m

m2

73,6

4

Mộ đất trên 3 năm chưa cải táng

Mộ

5

d) Phổ biến thông tin và tham vấn cộng đồng

Phổ biến thông tin:

Trong quá trình lập RAP ban đầu, Ban QLDA đã phối hợp với Đơn vị tư vấn để thực hiện các chương trình phổ biến thông tin về TDA và tham vấn ý kiến, nguyện vọng của người dân và chính quyền các khu vực bị ảnh hưởng. Trong quá trình cập nhật RAP, các chương trình phổ biến thông tin vẫn tiếp tục được triển khai tại 02 xã/phường địa điểm thực hiện TDA. Nội dung thông tin được phổ biến bao gồm:

– Thông báo thiết kế mới của TDA, chỉ rõ những thay đổi trong thiết kế tại thời điểm hiện tại so với thiết kế được phê duyệt ban đầu;

– Chia sẻ thông tin về những thay đổi trong thiết kế và phương án thi công;

– Phổ biến thông tin cập nhật về các văn bản chính sách áp dụng đối với TDA, chỉ rõ những điểm khác biệt so với các văn bản đã nêu tại RAP ban đầu;

– Phổ biến thông tin về các quyền lợi về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của TDA;

– Phổ biến thông tin về các chương trình phục hồi sinh kế của TDA;

– Phổ biến cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại của TDA;

– Thông báo kế hoạch tổ chức thực hiện và khung thời gian thực hiện của TDA.

Chương trình phổ biến thông tin đảm bảo rằng toàn bộ người BAH, chính quyền địa phươg, người dân địa phương và các đơn vị quan tâm có thể tiếp cận đầy đủ thông tin liên quan đến TDA và chính sách đền bù, hỗ trợ của TDA một cách nhanh chóng, thuận tiện và chính xác.

Thông tin về kết quả kiểm kê và phương án bồi thường đã được công bố công khai tại địa phương thực hiện thu hồi đất, bao gồm:

Thông báo số 1306/TB-UBND của UBND tỉnh Quảng Bình ngày 06/08/2018 về việc thông báo thu hồi đất để xây dựng công trình: Sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an toàn hồ chứa Phú Vinh tại xã Thuận Đức, thành phố Đồng Hới;

Thông báo số 1307/ TB-UBND của UBND tỉnh Quảng Bình ngày 06/08/2018 về việc thông báo thu hồi đất để xây dựng công trình: Sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an toàn hồ chứa Phú Vinh tại phường Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới

Thông báo số 153/TB-PTQĐ của Trung tâm Phát triển Quỹ đất ngày 31/08/2018 về việc công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do GPMB xây dựng công trình: Sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Phú Vinh tại xã Thuận Đức và phường Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới.

Sau thời gian niêm yết công khai và nhận được sự đồng thuận của người BAH, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cuối cùng đã được UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt theo Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 14/02/2019.

Tham vấn cộng đồng:

Quá trình cập nhật RAP cũng bao gồm các chương trình tham vấn cộng đồng, bao gồm các cuộc họp tham vấn với cộng đồng và chính quyền địa phương. Chương trình tham vấn phục vụ việc cập nhật RAP được thực hiện vào tháng 3 năm 2019, bao gồm các cuộc họp được tổ chức tại địa phương 02 xã/phường TDA với những nội dung chính sau đây:

– Tham vấn chính quyền và người dân địa phương về các tác động của TDA đến sinh kế, đời sống và môi trường sống của người BAH;

– Tham vấn các ý kiến đối với các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của TDA;

– Điều tra những thuận lợi và khó khăn trong việc tái định cư;

– Đánh giá sự tuân thủ các quy định và quy trình về thủ tục thực hiện thu hồi đất, chi trả bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Chính phủ Việt Nam;

– Đánh giá sự hài lòng của cộng đồng địa phương đối với các hoạt động bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của TDA.

Kết quả tham vấn:

– Chính quyền và người dân địa phương hoàn toàn ủng hộ việc triển khai Tiểu dự án. Họ đã ý thức được sự cần thiết của việc nâng cấp, sửa chữa này trong việc phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, bảo vệ tính mạng và tài sản người dân, cấp nước tưới cho vùng hạ du.

– Các chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư của Tiểu dự án nhận được đồng thuận từ cả những người tham gia họp và trong các bảng hỏi tham vấn cá nhân.

– Các hoạt động triển khai thực hiện thống kê, thu hồi đất, công bố thông tin, chi trả đền bù,… đều nhận được sự đồng thuận của chính quyền và người dân địa phương. Tính đến thời điểm hoàn thành chi trả các khoản bồi thường, hỗ trợ, chưa cho khiếu nại nào được ghi nhận.

– Toàn bộ các hộ gia đình và UBND xã/phường có đất và tài sản bị ảnh hưởng đều đã nhận được thông báo thu hồi đất và phương án thu hồi đất đầy đủ.

e) Tổng mức kinh phí bồi thường và hỗ trợ

Tổng chi phí ước tính cho việc đền bù và hỗ trợ tái định cư của Tiểu dự án là 1.142.265.859 VNĐ (Bằng chữ: Một tỉ một trăm bốn mươi hai triệu hai trăm sáu mươi lăm ngàn tám trăm năm mươi chín đồng), bao gồm: (i) Chi phí bồi thường; (ii) Chi phí hỗ trợ.

Bảng 3.5 Tổng hợp chi phí

TT

Chi phí

Thành tiền (VNĐ)

1

Bồi thường về tài sản trên đất

1.131.681.859

2

Các khoản hỗ trợ khác

10.584.000

Tổng

1.142.265.859

Tư vấn đã đi thực địa tại các hồ nói trên và đã gặp gỡ trao đổi với lãnh đạo UBND xã Thuận Đức (ông Lê Văn Thuận) và thảo luận với 1 nhóm bị ảnh hưởng gồm 4 người (3 nam và 1 nữ), kết hợp với phỏng vấn bảng hỏi.

3.1.2. Phát hiện, nguyên nhân, giải pháp xử lý

a) Công bố thông tin và tham vấn cộng đồng:

Quy trình công bố thông tin và tham vấn cộng đồng tuân thủ theo yêu cầu của WB, các hộ dân bị ảnh hưởng đã được họp tham vấn tại UBND xã/thôn.

Đã phát tờ thông tin dự án theo yêu cầu trong chính sách an toàn của WB. Việc công bố thông tin được thực hiện trên hệ thống loa truyền thanh của xã và qua các cuộc họp dân, qua cán bộ PPMU và qua tài liệu phát cho dân qua họp tham vấn

b) Kiểm kê tài sản bị thiệt hại và lập phương án bồi thường và chi trả tiền bồi thường:

Đơn vị thực hiện công tác giải phóng mặt bằng là Trung tâm Phát triển quỹ đất của Sở Tài Nguyên Môi trường đã thực hiện kiểm kê, lập phương án bồi thường. Thời gian khảo sát, lập bản đồ địa chính thửa đất và kiểm đếm từ tháng 11/2018 đến tháng 2/2019

Tháng 2/2019 các hộ bị mất tài sản trên đất đã được trả tiền đền bù theo giá thay thế (có bản phô tô phiếu chi).

c) Hỗ trợ, ổn định nâng cao đời sống:

Không có hộ nào thuộc nhóm dễ bị tổn thương và cũng không có nào phải hỗ trợ nâng cao đời sống.

Khiếu nại, tố cáo: Các hộ đã được thông báo về quy trình khiếu nại tố cáo, nhưng cho đến nay không có hộ nào khiếu nại

d) Giám sát nội bộ:

PPMU Quảng Bình cử cán bộ chuyên trách tham gia phối hợp với Hội đồng Đền GPMB, để nắm bắt vấn đề báo cáo giám đốc dự án và đưa thông tin vào các báo cáo tiến độ định kỳ.

Cán bộ chuyên trách của PPMU đã thường xuyên làm việc với Trung tâm Phát triển Quỹ đất phối hợp nếu có phát sinh thì báo cáo với GĐ WB8 của PPMU để xuống giải quyết.

e) Hỗ trợ người dễ bị tổn thương và ổn định nâng cao đời sống:

Tất cả 13 hộ BAH nhận tiền đền bù đều là dân tộc Kinh, trong đó không có hộ nào thuộc nhóm dễ bị tổn thương.

g) Các vấn đề khác tại PPMU:

Về năng lực cán bộ PPMU Quảng Bình:

Một cán bộ phụ trách công tác giải phóng mặt bằng (Tái định cư). Cán bộ này còn kiêm luon tư vấn giám sát thi công. Cán bộ này chưa được tham gia lớp tập huấn nào về chính sách an toàn.

Một cán bộ khác được phân công phụ trách về giới và Môi trường. Cán bộ này cũng chưa được tập huấn về chính sách an toàn, (giới và môi trường).

Họ và tên

Vị trí đảm nhiệm

Số điện thoại

Email

Tập huấn CSAN

Lê Đình Thông

Tái định cư

0913295080

ledinhthong@gmail.com

Chưa

Trần Mạnh Chung

Giới và Môi trường

0913452112

Tranchungtl2009@gmail.com

Chưa

Trước đây, PPMU đã có cử cán bộ đi tập huấn chính sách an toàn do CPO tổ chức, nhưng sau đó cán bộ đó về làm việc tại phòng kế hoạch

Việc lưu trữ văn bản giấy tờ: được cán bộ chuyên trách làm tốt, tuy nhiên vẫn còn thiếu toàn bộ biên bản tham vấn cộng đồng và danh sách những người dân tham gia các cuộc họp tham vấn. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của công trình hồ Phú Vinh hiện đang được lưu trữ tương đối đầy tại PPMU và Trung tâm Phát triển Quý đất.

3.2. Giới và dân tộc thiểu số

3.2.1. Thực trạng về giới

GAP đã được thực hiện, một số chỉ số bước đầu đã có kết quả thực hiện, cụ thể:

a) Kết quả 1: Nâng cao an toàn đập, cải thiện điều kiện thủy lợi.

1) Các chỉ số đã đạt:

Qua rà soát báo cáo của Nhà thầu và qua quan sát hiện trưởng, phỏng vấn Chỉ huy trưởng công trình cho thấy nhà thầu không thuê lao động trẻ em. Thực tế khảo sát không thấy có trẻ em tham gia lao động và trong hợp đồng thi công giữa nhà thầu và Ban QLDA cũng đã đề cập đến điều khoản này.

Lao động phổ thông địa phương: được nhà thầu ưu tiên sử dụng, tỷ lệ lao động phổ thông là người địa phương đạt trên 30%.

Tất cả các TDA Lao động nam và nữ sẽ nhận được tiền công lao động như nhau cho cùng một loại công việc; Tiền công giao động từ 180-280 nghìn/ngày, chưa bao gồm tiền ăn trưa. Tuỳ từng mức độ công việc khác nhau mà mức lương sẽ khác nhau.

Phụ nữ thường được bố trí vào những công việc phù hợp hơn như trồng cỏ, dọn dep vệ sinh, làm phụ hồ. Nam giới làm những việc nặng hơn như khuôn vác, đào rãnh thoát nước, thợ xây dựng chính.

Đã có tuyển lao động là các hộ bị ảnh hưởng được tham gia lao động phổ thông. Những hộ gia đình bị ảnh hưởng ngay gần khu hồ đập nếu có nhu cầu lao động phổ thông thường được các nhà thầu tuyển dụng. Nhà thầu thông báo tuyển lao động với trưởng thôn, UBND xã/phường.

Nhà thầu đã tổ chức tập huấn cho công nhân về chính sách an toàn lao động.

Nhà thầu đã cung cấp bao cao su miễn phí miễn phí cho công nhân tại lán trại. Bao cao su được để sẵn và phát miễn phí cho công nhân (có ảnh chụp).

2) Các chỉ số chưa đạt/chưa thực hiện:

Nhà thầu chưa tổ chức truyền thông về phòng chống HIV/AIDS và các bệnh lây qua đường tình dục, cũng như phòng chống buôn bán người

Nguyên nhân: Chưa chuẩn bị được hợp đồng với các cơ quan liên quan

Dự định: sẽ tổ chức truyền thông vào Quý 4/2019

– Chưa phối hợp với Hội phụ nữ, trưởng thôn để tổ chức truyền thông phòng chống HIV/AIDS và Phòng chống buôn bán người cho người dân của xã Thuận Đức và Phường Đồng Sơn trong vùng dự án.

Chương trình giảm thiểu nguy cơ trong quá trình xây dựng:

– Chưa thực hiện: PMU và nhà thầu sẽ phối hợp chặt chẽ với các dịch vụ y tế ở xã, huyện để triển khai các chương trình nâng cao nhận thức, đào tạo, phòng, chuẩn đoán và điều trị bệnh cho người lao động.

– Chưa thực hiện: Tư vấn miễn phí và khuyến khích người lao động xét nghiệm HIV để đảm bảo rằng tất cả họ biết về tình trạng sức khỏe của mình.

– Chưa thực hiện: Hỗ trợ tiếp cận dịch vụ y tế và động viên những người nhiễm HIV thừa nhận họ đã nhiễm HIV.

Tuy nhiên về phía các nhà thầu cũng đã tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho các công nhân viên và cũng đã có tư vấn cho các cán bộ công nhân viên, lao động tìm đến trạm y tế xã khi cần thiết cần được tư vấn. Tại các nhà thầu chưa có cán bộ chuyên trách, kinh nghiệm tập huấn, truyền thông về phòng chống HIV/AIDS, các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

b) Kết quả 4: Quản lý dự án.

Ban quản lý dự án có 26 người, trong đó có 5 nữ, chiếm 19,2%.

Chưa thực hiện: Đào tạo/tập huấn nâng cao nhận thức về Giới sẽ được cung cấp cho nhân viên Ban QLDA, các tổ chức địa phương và các nhà thầu.

3.2.2. Về dân tộc thiểu số

Không có dân tộc thiểu số trong vòng dự án.

a) Nguyên nhân chưa thực hiện GAP:

– Tại tất cả các tiểu dự án khảo sát đêu có cán bộ được phân công nhiệm vụ về chính sách an toàn xã hội. Tuy nhiên lại chưa được đào tạo, tập huấn các chính sách an toàn của WB.

– Chưa có kinh nghiệm thực hiện các dự án của nhà tài trợ nên chưa biết thực hiện như thế nào. Chưa biết thu thập số liệu và viết báo cáo Giám sát thực hiện Kế hoạch hành động giới (GAP).

– Tư vấn hỗ trợ thực hiện dự án (PIS) chưa hỗ trợ PPMU trong việc hướng dẫn cho cán bộ chuyên trách của PPMU trong việc thực hiện GAP.

– Về phía các ban gặp khó khăn về vốn đối ứng vượt trần nợ công do vậy cần phải xin ý kiến của tỉnh để xin thêm vốn để triển khai. Tiến hành lồng ghép các hoạt động, tận dụng các nguồn lực sẵn có của địa phương.

3.2.3. Các vấn đề xã hội khác

Qua thực tế khảo sát tại hiện trường và phỏng vấn một số hộ dân, người lao động tư vấn nhận thấy còn một số tồn đọng:

– Một số nhà thầu chưa có đường dây nóng/số điện thoại liên quan tới công tác tư vấn chăm sóc, sức khoẻ, khám chữa bệnh cho các cán bộ/công nhân viên, người lao động.

– Các lao động phần nhiều chưa được tập huấn về phòng chống HIV/AIDS, STIs.

– Một số lao động đang làm việc ngăn hạn chưa có hợp đồng, cũng như chưa được đóng bảo hiểm theo quy định (đa số là lao động địa phương).

– Tại khu lán trại chỉ mới có một nhà vệ sinh chung cho cả nam và nữ (tuy nhiên số công nhân ở lại công trường rất ít, chỉ có 03 người/lán và 100% là nam giới. Phụ nữ chỉ đến làm việc ban ngày rồi về nhà.

3.3. Một số kiến nghị

a) Về phía Ban QLDA

– Thu thập và lưu giữ toàn bộ Biên bản tham vấn cộng đồng và danh sách những người tham dự tại PPMU

– Phối hợp chặt chẽ hơn với Trung tâm phát triển Quỹ đất và yêu cầu họ đưa bổ sung đầy đủ biên bản tham vấn cộng đồng và danh sách người tham gia của tất cả các cuộc họp tham vấn cộng đồng vào Phụ lục báo cáo

– PPMU có công văn yêu cầu CPO gửi các Mẫu báo cáo cần thiết để thực hiện báo cáo GAP, cũng như yêu cầu chuyên gia giới, chuyên gia TĐC của PIS tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ phụ trách chính sách an toàn, bao gồm Tái định cư, giới và Môi trường và xã hội. Tư vấn PIS cần hướng dẫn cho cán bộ PPMU cách thức thu thập thông tin và viết báo cáo về Tái định cư, giới và xã hội theo tháng, quý…

– PPMU hạn chế điều động cán bộ phụ trách về tái định cư và giới sang các bộ phận khác, nhằm đảm bảo các cán bộ này có thời gian liên tục đảm nhiệm công việc và không bị xáo trộn nhân sự, dẫn đến người mới đến lại không có kinh nghiệm….

– Ban QLDA cũng cần đưa ra công văn/ thông báo với các bên liên quan cùng phối hợp với các nhà thầu, chính quyền địa phương thực hiện các chỉ số như đã đề cập trong GAP

PPMU cần phối hợp với nhà thầu, UBND xã (cán bộ văn hóa, Hội phụ nữ, trưởng thôn, tổ trưởng dân cư để lồng ghép hoạt đồng truyền thông phòng chống HIV/AIDs, phòng chống buôn bán người vào nội dung sinh hoạt thôn, tổ dân phố và hội phụ nữ, tổ chức truyền thông lồng ghép qua hệ thống loa đài của xã/phường.

Theo thông tin, ở một số hồ đập người dân sẽ hiến đất, WB không khuyến khích người dân hiến đất, nhưng nếu có người dân tự nguyện hiến đất, PPMU phối hợp với Trung tâm phát triển Quý đất để hướng dẫn các hộ gia đình có Biên bản hiến đất theo đúng mẫu quy định của WB, phải có chữ ký của cả vợ và chồng và các thành viên khác trên 18 tuổi, nhằm đảm bảo sự đồng thuận trong gia đình và hạn chế có mâu thuẩn tranh chấp sau này. Các biên bản hiến đất sẽ được lưu lại UBND xã, PPMU và Trung tâm phát triển Quý đất

b) Về phía các nhà thầu

– Cũng cần phải rà soát lại việc ký hợp đồng lao động với tất cả các lao động, đặc biệt là lao động địa phương ngắn hạn, nhằm đảm bảo tuân tủ theo đúng Luật lao động quy định

– Nhà thầu cần có sự kết nối, thông báo tuyển dụng đến với chính quyền địa phương sở tại, với trưởng thôn, chi hội phụ nữ các thôn bằng văn bản về nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông, lao động nữ, lao động là các hộ BAH….

– Tại các Lán trại của nhà thầu tiếp tục đảm bảo an toàn, sạch sẽ cho các công nhân. Tủ thuốc cố định và di động cũng cần phải có trong các nhà thầu. Trong tủ thuốc ngoài các loại thuốc thiết yếu, bông băng cũng cần phải có bao cao su sẵn có được đặt trong đó. Cân nhắc di dời các thùng dầu ra xa khỏi lán trại, nhằm đảm bảo an toàn cho công nhân ở lại lán trại

– Nhà thầu cũng cần phải có số điện thoại, đường dây nóng của trạm y tế xã, của bệnh viện đa khoa Đồng Hớp về tư vấn về chăm sóc sức khoẻ cho các cán bộ công nhân viên, người lao động và số điện thoại và địa chỉ của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh nhằm thông báo cho công nhân về chính sách xét nghiệm máu phát hiện HIV miễn phí cũng như chính sách điều trị thuốc AVR theo Bảo hiểm y tế cho công nhân khi họ có nhu cầu. Số điện thoại, địa chỉ bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng cần dán ngay tại lán trại, nhà điều hành của đơn vị thi công và phát cho công nhân nếu họ yêu cầu

4. VỀ MÔI TRƯỜNG

4.1 Tình hình thực hiện

Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Quảng Trị bao gồm có 12 hồ chứa, trong đó:

– Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định Số 849/QĐ-UBND ngày 23/4/2018.

– Báo cáo kế hoạch hành động tái định cư và phát triển dân tộc thiểu số được UBND phê duyệt tại Quyết định số 312/QĐ-UBND ngày 24/11/2018.

– Báo cáo đánh giá tác động xã hội được UBND phê duyệt tại Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 01/08/2019.

– Báo cáo đánh giá tác động môi trường và xã hội được UBND phê duyệt tại Quyết định số 2353/QĐ-UBND ngày 04/09/2019.

– Hồ sơ TKBVTC-Tổng dự toán được UBND tỉnh phê duyệt tại các Quyết định số 180/QĐ-UBND ngày 22/01/2019; số 1157/QĐ-UBND ngày 20/05/2019; số 2353/QĐ-UBND ngày 04/09/2019;

– Giám sát thi công và quan trắc môi trường đã ký hợp đồng ngày 24/9/2018 giữa Ban QLDA Đầu tư xây dựng các công trình NN và PTNT tỉnh Quảng Trị với Liên danh: Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Văn Hùng – Công ty Cổ phần Tư vấn Môi trường Sài Gòn.

– Gói thầu xây lắp C1-QuangTri-W1: Sửa chữa, nâng cấp hồ Kinh Môn và hồ đập Hoi, ký hợp đồng ngày 22/04/2019 giữa Ban QLDA Đầu tư xây dựng các công trình NN và PTNT tỉnh Quảng Trị với Liên danh: Công ty cổ phần Thành An – Công ty cổ phần phát triển Công nghệ và Xây dựng. Đang triển khai thi công, cụ thể Hồ Kinh Môn ước đạt 48.08%, Hồ Đập Hoi ước đạt 12.7%.

– Gói thầu xây lắp C1-QuangTri-W2; C1-QuangTri-W3: Đã trao hợp đồng tháng 8/2019. Do nguồn vốn bố trí năm 2019 thiếu so với nhu cầu nên chưa triển khai thi công để tránh gây nợ đọng XD cơ bản.

Công tác giám sát môi trường đối với gói thầu C1-QuangTri-W1: Sửa chữa, nâng cấp hồ Kinh Môn và hồ đập Hoi:

– Báo cáo định kỳ hàng tuần của TVGS thi công về việc tuân thủ an toàn môi trường: TVGS đã lập báo cáo hàng tuần về tuân thủ an toàn môi trường của đập Kinh Môn và Đập Hoi.

– Quan trắc môi trường định kỳ: Công ty Cổ phần Tư vấn Môi trường Sài Gòn đã lập Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ:

+ Hồ Đập Hoi Kỳ 1 (ngày 19 tháng 7 năm 2019).

+ Hồ Đập Hoi Kỳ 2 (ngày 7 tháng 10 năm 2019).

+ Hồ Kinh Môn Kỳ 1 (ngày 19 tháng 06 năm 2019).

+ Hồ Kinh Môn Kỳ 2 (ngày 17 tháng 09 năm 2019).

à Kết quả các kỳ quan trắc: Đối với tiếng ồn, Môi trường không khí xung quanh, môi trường nước mặt, đều nằm trong giới hạn cho phép.

4.2 Công tác tổ chức và nhân sự giám sát an toàn môi trường

Cơ cấu tổ chức và nhân sự về công tác môi trường:

+ PPMU: Có 1 cán bộ được phân công phụ trách về Giới và Môi trường. Tuy nhiên cán bộ này chưa được tập huấn về chính sách an toàn nói chung và về môi trường nói riêng.

+ Nhà thầu thi công: Gói thầu xây lắp C1-QuangTri-W1: Sửa chữa, nâng cấp hồ Kinh Môn và hồ đập Hoi, Liên danh: Công ty cổ phần Thành An – Công ty cổ phần phát triển Công nghệ và Xây dựng có 02 cán bộ phụ trách về an toàn môi trường.

+ Tư vấn giám sát: Liên danh Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Văn Hùng – Công ty Cổ phần Tư vấn Môi trường Sài Gòn: Có cán bộ chuyên trách về môi trường.

4.3 Một số tồn tại cần khắc phục và khuyến nghị của đoàn TVGS (ISC).

Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC) đã tiến hành đi thực địa tại hồ Kinh Môn, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị đã phát hiện như sau:

TT

Phát hiện

Khuyến nghị

1

Tổ chức nhân lực và tập huấn về an toàn môi trường:

– Cán bộ phụ trách về công tác an toàn môi trường và vệ sinh lao động của nhà thầu và giám sát thi công không có mặt thường xuyên trên công trường.

– Nhà thầu chưa tập huấn về an toàn môi trường và vệ sinh trên công trường thi công cho công nhân.

– PPMU cần kiểm tra và yêu cầu tư vấn giám sát và nhà thầu thi công phải bố trí cán bộ chuyên trách về công tác an toàn môi trường và vệ sinh lao động thường xuyên có mặt tại công trường để đảm bảo công tác kiểm tra và giám sát nhà thầu tuân thủ các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường trong suốt quá trình thi công.

– Nhà thầu cần tổ chức tập huấn về công tác an toàn cho toàn bộ công nhân trước khi được tham gia thi công. Tư vấn giám sát cần kiểm tra đầy đủ và đảm bảo công nhân đã được tập huấn mới được tham gia thi công trên công trường.

2

Hầu hết các giấy tờ kiểm định các thiết bị đang tham gia thi công của nhà thầu: Công ty cổ phần phát triển Công nghệ và Xây dựng đã hết hạn.

– BQL và TVGS yêu cầu nhà thầu thi công kiểm định lại toàn bộ các máy móc thiết bị thi công trên công trường. Những máy móc thiết bị nào không có đăng kiểm hoặc đã hết hạn cần phải dừng không cho thi công trên công trường.

3

Nhà thầu có sổ nhật ký thi công nhưng chưa cập nhật đến vấn đề môi trường

Nhật ký thi công của nhà thầu và tư vấn giám sát ngoài các thông tin về tiến độ thi công, các công việc triển khai trong ngày, cần bổ sung các thông tin đến việc sử dụng các thiết máy móc, nhân lực, và các vấn đề môi trường phát sinh hàng ngày.

4

Biển cảnh báo, nội quy, quy định về ứng xử, vệ sinh môi trường, an toàn lao động… trong khu lán trại, công trường chưa có

Tại khu công trường và khu lán trại công nhân, nhà thầu cần bổ sung các biển báo về quy định ứng xử, biển báo an toàn lao động, biển báo vệ sinh môi trường,…

5

Rác thải nguy hại: Các chất thải nguy hại như thùng chứa dầu, dầu thải,… chưa được thu gom theo đúng quy định

– Tại khu công trường và khu lán trại công nhân, nhà thầu cần trang bị ít nhất mỗi nơi 01 thùng chứa chất thải nguy hại (có nhãn, có nắp đạy)

– Bố trí ít nhất 01 vị trí để tập kết các chất thải nguy hại. Vị trí tập kết này phải được xây dựng theo đúng quy định (có mái che, nền chống thấm và có biển báo,…)

5. CÔNG TÁC HƯỚNG DẪN PPMU ĐĂNG BÀI, CẬP NHẬT HÌNH ẢNH LÊN TRANG WEB iscwb8.com.vn

Đoàn Giám sát ISC dã hướng dẫn cho anh Dương Đăng Linh – Cán bộ kỹ thuật của PPMU Quảng Trị về công tác đăng bài, cập nhật tình hình tiểu dự án lên trang Web: iscwb8.com.vn.

Trong quá trình triển khai thực hiện, cán bộ kỹ thuật PPMU chụp ảnh hiện trường các dự án đang thi công để cập nhật lên website để các bên liên quan có thể khai thác và đánh giá được tiến độ cũng như chất lượng thi công của các công trình. Theo quy định cứ 3 tháng một lần các PPMU sẽ phải đăng tải các hình ảnh thi công, bài viết và bảng biểu (theo mẫu) trong đó có điền đầy đủ các thông tin.