Báo cáo nhanh Nghệ An

Đoàn tư vấn ISC làm việc PPMU Nghệ An

Kết quả giám sát Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8),

tỉnh Nghệ An

Thực hiện: Tư vấn Giám sát độc lập Bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC)

(Kèm theo Văn bản số /CPO-WB8 ngày /5/2019 của Ban CPO)

I. GIÁM SÁT THỰC HIỆN DỰ ÁN:

Thông tin chung:

Tiểu dự án WB8 tỉnh Nghệ An đang triển 4 tiểu dự án:

– Tiểu dự án 1: Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Gang, xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

+ Tình hình thực hiện: Đang trong quá trình thi công.

– Tiểu dự án 2: Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Sân, xã Quỳnh Thắng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

+ Tình hình thực hiện: Đang trong quá trình thi công.

– Tiểu dự án 3 (13 hồ): Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước: La Ngà, Thanh Thủy, hồ 271, Hóc Ngẹt, Khe Dung, Hồ 3/9, Đồn Húng, Kẻ Sặt, Hồ Tuần, Khe Du, Hòn Mát, Rào Băng, Khe Dứa.

+ Tình hình thực hiện: Ban QLDA không báo cáo và cung cấp hồ sơ.

– Tiểu dự án 4 (12 hồ): Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước: Ba Khe, Hồ Thành, Đồng Nên, Khe Bưởi, Khe Chùa, Hố Lở, Xuân Nguyên, Điểm mới, Tân Hòa, Hồ Xó, Làng Sình, Trúc Đồng

+ Tình hình thực hiện: Ban QLDA không báo cáo và cung cấp hồ sơ.

Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An:

– Có đầy đủ các quyết định bổ nhiệm và phân công công tác cho từng thành viên.

– Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An kiêm nghiệm luôn Giám sát thi công xây dựng công trình (Có QĐ phân công nhiệm vụ cho cán bộ giám sát).

I.1. Thiết kế, thi công:

a) Hồ sơ thiết kế

Tiểu dự án 1: Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Gang, xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

– Về hồ sơ thiết kế: Toàn bộ hồ sơ thiết kế đã được thông qua thấm tra, thấm định và phê duyệt.

– Thành phần hồ sơ tuân thủ đầyđủ theo trình tự được qui định trong khung an toàn đập và theo các quy chuẩn của Việt Nam hiện hành (Báo cáo an toàn đập, kế hoạch hành động cho các đập, hồ sơ lập dựán, hồ sơ thiết kế BVTC).

Tiểu dự án 2: Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Sân, xã Quỳnh Thắng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

– Về hồ sơ thiết kế: Toàn bộ hồ sơ thiết kế đã được thông qua thấm tra, thấm định và phê duyệt.

– Thành phần hồ sơ tuân thủ đầyđủ theo trình tự được qui định trong khung an toàn đập và theo các quy chuẩn của Việt Nam hiện hành (Báo cáo an toàn đập, kế hoạch hành động cho các đập, hồ sơ lập dựán, hồ sơ thiết kế BVTC).

Tiểu dự án 3 (13 hồ): Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước: La Ngà, Thanh Thủy, hồ 271, Hóc Ngẹt, Khe Dung, Hồ 3/9, Đồn Húng, Kẻ Sặt, Hồ Tuần, Khe Du, Hòn Mát, Rào Băng, Khe Dứa.

– Về hồ sơ thiết kế: Ban QLDA không báo cáo và cung cấp hồ sơ lên đoàn TVGS ISC không có cơ sở xem xét.

Tiểu dự án 4 (12 hồ): Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước: Ba Khe, Hồ Thành, Đồng Nên, Khe Bưởi, Khe Chùa, Hố Lở, Xuân Nguyên, Điểm mới, Tân Hòa, Hồ Xó, Làng Sình, Trúc Đồng

– Về hồ sơ thiết kế: Ban QLDA không báo cáo và cung cấp hồ sơ lên đoàn TVGS ISC không có cơ sở xem xét.

b) Về cơ cấu của PPMU

Có đầy đủ các quyết định bổ nhiệm và phân công công tác cho từng thành viên trong BQL.

c) Công tác thi công ngoài hiện trường

Đoàn TVGS (ISC) đã tiến hành kiểm tra hiện trường thi công Hồ Khe Gang, xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An và Hồ Khe Sân, xã Quỳnh Thắng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Hồ Khe Gang:

+ Tên gói thầu xây lắp Số: 148 /HĐXL-C1-NA-KG-W1 ngày 26/7/2018

+ Nhà thầu thi công: Công ty TNHH Lực Nguyên Khang

+ Giá trị hợp đồng: 27.463.752.000 đồng, thời gian thi công 17 tháng (Từ ngày 15/08/2018 đến ngày 15/01/2020).

+ Chỉ huy trưởng công trường: Nguyễn Văn Phú.

+ Đơn vị Tư vấn giám sát: Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An; Tư vấn giám sát trưởng: Bạch Thanh Huyên.

– Các công việc đã triển khai thi công theo hồ sơ thiết kế bao gồm: đập chính (tôn cao mở rộng mặt đập về phía thượng lưu, gia cố mái thượng lưu bằng khung dầm BTCT+đá lát khan, gia cố mái hạ lưu bằng trồng cỏ, Gia cố đỉnh đập bằng BT M200, dày 20cm), Tràn xả lũ, làm mới cống lấy nước, đường quản lý vận hành, nhà quản lý.

– Các công việcđã vàđang thực hiện tại thờiđiểm kiểm tra: Tại thời điểm kiểm tra các hạng mục: đập chính, rãnh thoát nước mái hạ lưu, Cống lấy nước, nhà quản lý đều đang thi công hoàn thiện.

– Về tiến độ thi công thực tế so với tiến độ trong hợp đồngđã kí: Tiến độ thi công thực tế đáp ứng tương đối chậm so với tiến độ trong hợp đồng.

– Về công tác hồ sơ QLCL thi công công trình:

+ Nhật ký thi công: Ghi chép không đầy đủ lấy mẫu thí nghiệm, nghiệm thu….., không đóng dấu giáp lai, không ghi đầy đủ thông tin của gói thầu.

+ Nghiệm thu vật tư, vật liệu đầu vào trước khi đưa vào sử dụng: Chưa thí nghiệm hệ số thấm của đất đắp đập.

+ Nghiệm thu công việc: Các căn cứ để nghiệm thu công việc (Các chứng chỉ xuất xứ CO, chứng chỉ chất lượng CQ, các kết quả thí nghiệm của vật liệu đầu vào) đều không có.

+ Không có Hồ sơ hoàn công của những đợt nghiệm thu thang toán các hạng mục che khuất.

– Về công tác trên công trường có một số tồn tại như sau:

+ Không có biển hiệu, biển báo, tổng tiến độ thi công.

+ Đơn vị thi công không cung cấp được sơ đồ tổ chức thi công trên công trường: chỉ huy trưởng, phòng kỹ thuật, nội nghiệp, vật tư và các tổ đội thi công.

+ Chưa có bản cam kết về kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công (phải được phòng TNMT huyện phê chuẩn), chưa có biên bản thống nhất với địa phương và cư dân về việc sử dụng các tuyến đường để phục vụ công tác vận chuyển vật liệu và đất thải.

– Về công tác an toàn lao động:

+ Công nhân thi công không có các đồ bảo hộ (mũ, giày, găng tay…).

+ Lán trại cho công nhân rất tạm bợ.

Hồ Khe Gân:

+ Tên gói thầu xây lắp Số: 151 /HĐXL-C1-NA-KG-W1 ngày 31/7/2018

+ Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty CP Tây An và Công ty TNHH
Đầu tƣ và xây dựng Chính Minh

+ Giá trị hợp đồng: 16.772.203.000đồng, thời gian thi công 18 tháng (Từ ngày 15/08/2018 đến ngày 15/02/2020).

+ Đơn vị Tư vấn giám sát: Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An; Tư vấn giám sát trưởng: Nguyễn Văn Ánh.

– Các công việc đã triển khai thi công theo hồ sơ thiết kế bao gồm: đập chính (tôn cao mở rộng mặt đập về phía thượng lưu, gia cố mái thượng lưu bằng khung dầm BTCT+đá lát khan, gia cố mái hạ lưu bằng trồng cỏ, Gia cố đỉnh đập bằng BT M200, dày 20cm) , Tràn xả lũ, làm mới cống lấy nước, đường quản lý vận hành, nhà quản lý.

– Các công việcđã vàđang thực hiện tại thờiđiểm kiểm tra: Tại thời điểm kiểm tra các hạng mục: đập chính, rãnh thoát nước mái hạ lưu, nhà quản lý đều đang thi công hoàn thiện.

– Về tiến độ thi công thực tế so với tiến độ trong hợp đồngđã kí: Tiến độ thi công thực tế đáp ứng tương đối chậm so với tiến độ trong hợp đồng.

– Về công tác hồ sơ QLCL thi công công trình:

+ Nhật ký thi công: Ghi chép không đầy đủ lấy mẫu thí nghiệm, nghiệm thu….., không đóng dấu giáp lai, không ghi đầy đủ thông tin của gói thầu.

+ Nghiệm thu vật tư, vật liệu đầu vào trước khi đưa vào sử dụng: Chưa thí nghiệm hệ số thấm của đất đắp đập.

+ Nghiệm thu công việc: Các căn cứ để nghiệm thu công việc (Các chứng chỉ xuất xứ CO, chứng chỉ chất lượng CQ, các kết quả thí nghiệm của vật liệu đầu vào) đều không có.

+ Không có Hồ sơ hoàn công của những đợt nghiệm thu thang toán các hạng mục che khuất.

– Về công tác trên công trường có một số tồn tại như sau:

+ Không có biển hiệu, biển báo, tổng tiến độ thi công.

+ Đơn vị thi công không cung cấp được sơ đồ tổ chức thi công trên công trường: chỉ huy trưởng, phòng kỹ thuật, nội nghiệp, vật tư và các tổ đội thi công.

+ Chưa có bản cam kết về kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công (phải được phòng TNMT huyện phê chuẩn), chưa có biên bản thống nhất với địa phương và cư dân về việc sử dụng các tuyến đường để phục vụ công tác vận chuyển vật liệu và đất thải.

+ Chưa cung cấp được các chứng chỉ kiểm định về máy móc thi công trên công trường.

– Về công tác an toàn lao động:

+ Không có kỹ sư về an toàn lao động. Chưa tổ chức các lớp tập huấn cho người lao động về các công tác an toàn trên công trường.

+ Công nhân thi công không có các đồ bảo hộ (mũ, giày, găng tay…).

+ Lán trại cho công nhân rất tạm bợ.

I.2. Đấu thầu và quản lý hợp đồng:

1. Thực trạng:

a) Đấu thầu:

TDA Khe Sân và Khe Gang:

Tư vấn và phi tư vấn: Đã thực hiện xong toàn bộ các gói thầu.

Xây lắp: Đã trao thầu gói thầu xây dựng hồ Khe Sân và hồ Khe Gang

TDA 2 và TDA 3

Chỉ mới trao thầu 2 gói TV lập FS&ATĐ và chính sách an toàn MT&XH

b) Quản lý hợp đồng:

Giá trị giải ngân khoảng 19,1 tỷ đồng/Tổng giá hợp đồng 50,3 tỷ đồng.

2. Một số phát hiện.

a) Đấu thầu:

Việc đánh giá giữa nguồn lực tài chính (Fin 3) và Cam kết các hợp đồng hiện tại (Fin4) chưa được chính xác (không đưa giá trị các hợp đồng dỡ dang vào đánh giá)

Công tác tập hợp hồ sơ chưa được chú trọng, thiếu các tài liệu pháp lý đóng kèm theo báo cáo xét thầu.

b) Quản lý hợp đồng:

– Quản lý tiến độ và chất lượng: Xem nhận xét của CG giám sát thi công. Tuy nhiên cần lưu ý:

+ Các gói thầu này NT chưa lập tiến độ thi công chi tiết các hạng mục đảm bảo phù hợp với tiến độ thi công tổng thể.

+ Việc thay thế các nhân sự chủ chốt có hồ sơ và có văn bản chấp thuận của CĐT.

+ Công tác bảo dưỡng và lưu trữ mẫu BT chưa được chú trọng.

+ Công tác lập hồ hoàn công cần được thực hiện đúng quy định.

– Quản lý ATLĐ và VSMT: Xem nhận xét của CG giám sát thi công và CG môi trường.

3. Nguyên nhân

– Công trình vừa thi công nhưng vẫn phải phục vụ sản xuất.

– Đối với nhà thầu: (i) Công nhân kỹ thuật không tuân thủ các quy định về kỹ thuật thi công; (ii) Cán bộ phụ trách kỹ thuật hạn chế về số lượng, buông long quản lý và thiếu tinh thần trách nhiệm.

– Đối với TVGS và CĐT: Buông lỏng quản lý và thiếu tinh thần trách;

4. Giải pháp đề xuất:

– Dựa trên điều kiện thực tế lập lại tiến độ thi công có tính đến yếu tố bất thường về thời tiết, thời gian dừng thi công phục vụ sản xuất đảm bảo thời gian hoàn thành như trong hợp đồng đã ký kết.

– Y/c các NT huy động nhân sự đúng với đề xuất và hợp đồng đã ký kết.

– Yêu cầu NT tuân thủ đúng các cam kết và biện pháp đảm bảo ATLĐ và VSMT như trong HSĐX.

– CĐT tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.

II – KIỂM TOÁN NỘI BỘ:

1. Thực trạng

-Tiểu dự án WB8 tỉnh Nghệ An đang triển khai thi công bao gồm 40 hồ các loại.

– Tổng giá trị giải ngân lũy kế đến 31/12/2018 là 11.168 triệu đồng.

– Cơ cấu tổ chức kế toán bao gồm 01 kế toán trưởng và thủ quỹ, kế toán viên.

– Hệ thống Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán đầy đủ theo quy định.

2. Phát hiện, nguyên nhân, giải pháp xử lý.

a. Phát hiện

-Hợp đồng số 148/HĐXL-C1-NA-KG-W1 ngày 26/7/2018 đối với Công ty TNHH Lực Nguyên Khang quy định BQLDA cần tạm ứng 20% giá trị hợp đồng chậm nhất là sau 28 ngày kể từ ngày ký hợp đồng và nhà thầu trình bảo lãnh tạm ứng (ngày 3/8/2018). Theo đó chậm nhất là ngày 1/9/2018 BQLDA cần phải tạm ứng cho nhà thầu. Tuy nhiên thực tế đến ngày 24/9/2018 BQLDA mới thực hiện tạm ứng cho Cty Lực Nguyên Khang.

– BQLDA không ghi nhận tổng số tiền được cấp từ WB mà chỉ ghi nhận số đã giải ngân cho các nhà thầu.

– BQLDA chỉ thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng và cuối năm.

Tính đến thời điểm kết thúc kiểm toán, Dự án chưa có đầy đủ Biên bản đối chiếu công nợ đối với các nhà thầu tại thời điểm cuối năm tài chính.

-Trong năm Ban quản lý dự án chưa ghi nhận một số các chi phí như: lương, phụ cấp, văn phòng phẩm, công tác phí…

– BQLDA chưa ghi nhận giá trị nghiệm thu đợt 1 của hợp đồng số 148/HĐXL-C1-NA-KG-W1 ngày 26/7/2018 đối với Công ty TNHH Lực Nguyên Khang.

– BQLDA chưa theo dõi phí ngân hàng (phí nhận tiền về, phí thanh toán cho nhà thầu..). Theo phỏng vấn BQLDA chúng tôi được biết BQLDA đang làm việc với nhà thầu để nhà thầu chịu phí ngân hàng khi thanh toán.

– Đơn vị ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ chưa phù hợp với quy định tại Thông tư 195/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư. Khi thanh toán cho các nhà thầu, Ban quản lý chưa phản ánh tỷ giá thanh toán ngoại tệ theo tỷ giá theo phương pháp giá bình quân gia quyền. Do đó, tại 31/12/2018 khoản mục Tiền gửi ngân hàng phản ánh thiếu số tiền 232.556.881 đồng. Đồng thời trên Bảng cân đối kế toán tổng tài sản/ Tổng nguồn vốn của dự án bị thiếu tương ứng 232.556.881 đồng.

b. Nguyên nhân

-Theo phản hồi của BQLDA, nguyên nhân là do chậm khâu chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục giải ngân.

– BQLDA không ghi nhận tổng số tiền được cấp từ WB mà chỉ ghi nhận số đã giải ngân cho các nhà thầu.

– Theo nguyên tắc quản lý tài chính, định kỳ hàng tháng kế toán phải tiến hành đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng, định kỳ hàng quý kế toán phải kiểm kê quỹ tiền mặt, rà soát và điều chỉnh các sai lệch nếu có. BQLDA chưa nắm vững quy định của WB.

– BQLDA đã thực hiện gửi BB đối chiếu công nợ nhưng chưa nhận được phản hồi.

– Nguồn vốn đối ứng chưa được bố trí kịp thời theo tình hình thực hiện dự án. Do hầu hết các cạn bộ trong Ban đều là kiêm nhiệm nên BQLDA ưu tiên dành nguồn vốn đối ứng cho các công việc cấp thiết khác như thanh toán tiền cho các nhà thầu.

– Do hồ sơ thanh toán năm 2019 mới được chuyển về bộ phận kế toán.

– Do BQLDA đang cân nhắc, đàm phán về việc nhà thầu chịu phí ngân hàng.

– Khi thanh toán cho các nhà thầu, Ban quản lý chưa phản ánh tỷ giá thanh toán ngoại tệ theo tỷ giá theo phương pháp giá bình quân gia quyền theo quy định.

c. Giải pháp

-BQLDA cần theo dõi hợp đồng sát sao để thực hiện thanh toán theo đúng điều khoản trong hợp đồng quy định.

– BQLDA cần theo dõi, ghi nhận đầy đủ số tiền được WB cấp phục vụ dự án.

– BQLDA cần kiểm kê quỹ tiền mặt hàng quý, đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng định kỳ hàng tháng và biên bản cần được rà soát bởi kế toán trưởng, phê duyệt bởi Giám đốc Dự án.

– BQLDA cần tiếp tục tiến hành đối chiếu số dư công nợ với nhà thầu tại thời điểm cuối năm và tiến hành điều chỉnh chênh lệch nếu có.

– BQLDA cần làm việc với các cơ quan hữu quan để vốn đối ứng được bố trí kịp thời theo nhu cầu của BQLDA.

– BQLDA cần theo dõi, ghi nhận kịp thời giá trị nghiệm thu của các gói thầu.

– Kế toán cần theo dõi khoản phí ngân hàng để sau này có căn cứ để ghi nhận vào giá trị đầu tư (nếu được phê duyệt) hoặc nhà thầu phải chịu (nếu thống nhất được với nhà thầu).

– Ban Quản lý cần thực hiện theo quy định tại Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư, Thông tư 195/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư. Theo đó, phần nội dung hướng dẫn hạch toán tài khoản Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái quy định:

“Số chênh lệch tăng tỷ giá (hoặc giảm) phát sinh trong kỳ được phản ánh trên Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” được bù trừ giữa số tăng và số giảm và theo dõi luỹ kế đến thời điểm dự án, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao”

-Ban quản lý cần hạch toán bổ sung bút toán về Chênh lệch tỷ giá cho phù hợp quy định. Bút toán điều chỉnh: Phản ánh tăng tiền gửi ngân hàng, tăng khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái số tiền 232.556.881 đồng.

– Nợ TK 1122/ Có TK 413: số tiền 232.556.881 đồng

III. GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN TOÀN MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI.

III.1. Về Tái định cư:

a. Thực trạng

– Tiểu dự án “Sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Hồ Khe Sân và Khe Gang của tỉnh Nghệ An” là một trong 12 tiểu sự án được xác định hực hiện trong năm đầu của dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập Việt Nam (DRSIP). Dự án DRSIP được tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới để hỗ trợ Chương trình An toàn Đập đè xuấ bởi chính phủ Việt Nam để nâng cấp, sửa chữa, đảm bảo an toàn cho một số các đập và hồ chứa được ưu tiên.

– Mục tiêu của dự án: Bảo đảm an toàn tính mạng của 1800 người dân, 650 ha đất tự nhiên cùng hệ thống cơ sở hạ tầng của vùng hạ lưu công trình; (ii) Đảm bảo ổn định và an toàn hồ đập lâu dài; (iii) Cấp nước tưới ổn định cho 120 ha lúa của xã Quỳnh Thắng; và 175 ha lúa của xã Ngọc Sơn (iv) Cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho người và đàn gia súc, gia cầm; (v) Giữ ẩm, phòng chống cháy rừng, điều hòa khí hậu và môi trường sinh thái của vùng.

– Phạm vi ảnh hưởng của tiểu dự án:

+ Theo các báo cáo RAP được chuẩn bị cho các Tiểu dự án, việc triển khai Sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Hồ Khe Sân và Khe Gang sẽ ảnh hưởng đến đất đai, tài sản của một số hộ gia đình. Tuy nhiên tại thời điểm thiết kế chi tiết để giảm thiểu GPMB, Ban QLDA và các đơn vị liên quan đã thống nhất điều chỉnh phương án thiết kế (hạ thấp cao trình đập so với thiết kế ban đầu) (Có văn bản quyết định điều chỉnh phương án thiết kế của các hồ chứa)

+ Theo kết quả làm việc với BQLDA và các đơn vị liên quan, việc Sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Hồ Khe Sân và Khe Gang của tỉnh Nghệ An không gây ra các tác động về thu hồi đất, do vậy không phải thực hiện bồi thường GPMB

b. Phát hiện, nguyên nhân, giải pháp.

Công bố thông tin và tham vấn cộng đồng:

Kết quả giám sát cho thấy việc phổ biến thông tin, tham vấn cộng đồng và sự tham gia của người dân trong khu vực Tiểu đã được thực hiện khá đầy đủ. Trong quá trình lập RAP, đơn vị tư vấn cũng đã tổ chức 02 cuộc họp tham vấn tại xã Quỳnh Thắng và xã Ngọc Sơn.

Kiểm kê tài sản bị thiệt hại và lập phương án bồi thường

Không ảnh hưởng đến các hộ dân nên không phải chi trả bồi thường.

Chi trả tiền bồi thường

Không ảnh hưởng đến các hộ dân nên không phải chi trả bồi thường.

Giám sát nội bộ

-PPMU Nghệ An đã có một cán bộ chuyên trách vấn đề liên quan đến công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Tiểu dự án, tuy nhiên đây là cán bộ kiêm nhiệm do vậy vẫn còn một số hạn chế trong việc nắm bắt các chính sách bồi thường, hỗ trợ của dự án và của nhà tài trợ.

– Nhìn chung các vấn đề chính sách an toàn chưa được chú trọng và chưa được các cơ quan thực hiện hiểu rõ, đặc biệt là các chính sách liên quan đến các vấn đề xã hội và thực hiện Kế hoạch hành động giới.

– PPMU Nghệ An cũng mong muốn được hướng dẫn thêm về thực hiện và giám sát chính sách an toàn xã hội để có thể triển khai tốt hơn ở những tiểu dự án tiếp theo.

– Việc lưu trữ hồ sơ, văn bản giấy tờ: Tất cả các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến công tác dự án đều được lưu giữ rất đầy đủ.

III.2. Giới và Dân tộc thiểu số:

1. Thực trạng

a. Kết quả 1: Nâng cao an toàn đập, cải thiện điều kiện thủy lợi

1.1.1. Các chỉ số đã đạt

– Tất cả các TDA đều: Không thuê lao động trẻ em. Thực tế khảo sát không thấy có trẻ em tham gia lao động và trong hợp đồng thi công giữa nhà thầu và Ban QLDA cũng đã đề cập đến điều khoản này

– Tất cả các TDA Lao động nam và nữ sẽ nhận được tiền công lao động như nhau cho cùng một loại công việc; Tiền công giao động từ 180-280 nghìn/ngày, chưa bao gồm tiền ăn trưa. Tuỳ từng mức độ công việc khác nhau mà mức lương sẽ khác nhau.

– TDA hồ Khe Sân- tỉnh Nghệ An đạt tỷ lệ lao động phổ thông: Hiện tại có 31 lao động phổ thông tại địa phương trên tổng số 56 nhân sự đang thi công ( chiếm 55,4%) lao động phổ thông là lao địa phương thì có 4/31 lao động là lao động nữ ( chiếm 12.9%). Nhà thầu thi công là : Công ty cổ phần Tây An và công ty TNHH đầu tư và xây dựng Chính Minh

– TDA hồ Khe Gang – tỉnh Nghệ An đạt tỷ lệ lao động phổ thôn: có 20 lao động phổ thông trên tổng số 47 nhân sự đang thi công tại TDA ( 42,6%). Trong số 20 LĐ địa phương có 4 lao động nữ ( đạt 20%).

1.1.2. Các chỉ số chưa đạt/chưa thực hiện:

– Chưa có số liệu thống kê về việc ưu tiên hộ nghèo, hộ dễ bị tổn thương tham gia vào lao động phổ thông. Chưa có sự kết nôi giữa nhà thầu và chính quyền địa phương các xã

b. Kết quả 2: Tăng cường năng lực cho người dân để khai thác lợi thế của tiểu dự án

Chưa thực hiện hoạt động của kết quả này để đạt Tối thiểu 30% phụ nữ tham gia vào các buổi học khuyến nông

c. Kết quả 3: Nâng cao nhận thức về các tệ nạn xã hội tiềm năng cho các đối tượng dễ bị tổn thương

– Chưa thực hiện: Chương trình phòng chống HIV/AIDS và buôn bán người:

– Chưa thực hiện: Chương trình giảm thiểu rủi ro dựa vào cộng đồng: Thông tin về giảm thiêu rủi ro sẽ được chuyển tới các xã, thôn BAH bởi dự án sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia với trọng tâm là các hộ nghèo và các hộ dễ bị tổn thương (ví dụ nhóm người DTTS, hộ gia đình có chủ hộ là nữ, hộ có người già, người tàn tật)

– Chưa thực hiện: Các tài liệu, thông tin phải phù hợp về ngôn ngữ, văn hóa và giới, đặc biệt cần phải dịch ra nhiều thứ tiếng dân tộc tùy thuộc vào từng vùng;

– Chưa thực hiện: Hội phụ nữ, đại diện trung tâm phòng chống HIV/AIDS và xã sẽ đào tạo các tuyên truyền viên cho mỗi xã/thôn trong vùng dự án.

– Chưa thực hiện: Chương trình sẽ được thực hiện tại các thôn và trong phiên chợ thông qua phân phát tài liệu dự án, tài liệu về chương trình và sử dụng loa phóng thanh.

Chương trình giảm thiểu nguy cơ trong quá trình xây dựng:

– Chưa thực hiện: PMU và nhà thầu sẽ phối hợp chặt chẽ với các dịch vụ y tế ở xã, huyện để triển khai các chương trình nâng cao nhận thức, đào tạo, phòng, chuẩn đoán và điều trị bệnh cho người lao động.

– Chưa thực hiện: Tất cả các chương trình và tài liệu được xây dựng có lồng ghép các vấn đề giới, bao gồm tính dễ bị tổn thương và nhu cầu của nam và nữ.

– Chưa thực hiện: Nhà thầu sẽ: Triển khai các chương trình tăng cường nhận thức cho người lao động và cộng đồng bao gồm thông tin, giáo dục, tuyên truyền đề cập đến vấn đề lây nhiễm HIV và hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa.

– Chưa thực hiện: Tư vấn miễn phí và khuyến khích người lao động xét nghiệm HIV để đảm bảo rằng tất cả họ biết về tình trạng sức khỏe của mình.

– Chưa thực hiện: Hỗ trợ tiếp cận dịch vụ y tế và động viên những người nhiễm HIV thừa nhận họ đã nhiễm HIV;

– Chưa thực hiện: Cung cấp các thiết bị y tế (phát bao cao su miễn phí) cho công nhân tại lán trại;

Tuy nhiên về phía các nhà thầu cũng đã tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho các công nhân viên và cũng đã có tư vấn cho các cán bộ công nhân viên, lao động tìm đến trạm y tế xã khi cần thiết cần được tư vấn. Tại các nhà thầu chưa có cán bộ chuyên trách, kinh nghiệm tập huấn, truyền thông về phòng chống HIV/AIDS, các bệnh lây truyền qua đường tình dục

d)Kết quả 4: Quản lý dự án

– Chưa thực hiện: Đào tạo/tập huấn nâng cao nhận thức về Giới sẽ được cung cấp cho nhân viên Ban QLDA, các tổ chức địa phương và các nhà thầu.

– Chưa thực hiện: Tất cả các hoạt động phát triển năng lực sẽ bao gồm các mục tiêu cho phụ nữ tham gia và dân tộc thiểu số.

III. 3. Về Dân tộc thiểu số:

1.NGUYÊN NHÂN CHƯA THỰC HIỆN GAP – EMDP

– Tại tất cả các tiểu dự án khảo sát đêu có cán bộ được phân công nhiệm vụ về chính sách an toàn xã hội. Tuy nhiên lại chưa được đào tạo, tập huấn các chính sách an toàn của WB

– Chưa có kinh nghiệm thực hiện các dự án của nhà tài trợ nên chưa biết thực hiện như thế nào.

– Tư vấn thực hiện các báo cáo SA/ESIA chưa nói rõ với các ban về tầm quan trọng của việc thực hiện các chính sách an toàn của WB trong quá trình triển khai dự án. Khi báo cáo SA/ESIA được phê duyệt các ban cũng không rõ hoạt động này sẽ tiếp tục cần triển khai như thế nào? Ai thực hiện? ngân sách cần lấy từ đâu.

– Về phía các ban gặp khó khăn về vốn đối ứng vượt trần nợ công do vậy cần phải xin ý kiến của tỉnh để xin thêm vốn để triển khai. Tiến hành lồng ghép các hoạt động, tận dụng các nguồn lực sẵn có của địa phương.

– Quy trình giải ngân vốn phức tạp, nhiều thủ tục. Muốn lấy vốn phải thông qua Sở kế hoạch, trong khi Sở kế hoạch không liên quan lắm. Trong khi đó công trình thủy lợi là công trình cấp thiết, phai thi công nhanh gấp rút trước mùa mưa bão nên theo đề nghị của Ban nguồn vốn này cần đưa về Bộ nôn nghiệp quản lý thì công tác giải ngân sẽ nhanh chóng hơn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn khi triển khai xây dựng các công trình hồ đập nói riêng và thủy lợi nói chung. ( Ý kiến PMU Nghệ An).

2.CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI KHÁC

Qua thực tế khảo sát tại hiện trường và phỏng vấn một số hộ dân, người lao động tư vấn nhận thấy còn một số tồn đọng:

– Một số nhà thầu chưa có đường dây nóng/số điện thoại liên quan tới công tác tư vấn chăm sóc, sức khoẻ, khám chữa bệnh cho các cán bộ/công nhân viên, người lao động

– Các lao động phần nhiều chưa được tập huấn về phòng chống HIV/AIDS, STIs.

– Một số lao động đang làm việc chưa có hợp đồng, cũng như chưa được đóng bảo hiểm theo quy định

– Một số nán trại chưa đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường như chưa có thùng rác, nhà vệ sinh còn tạm bợ. Nhà tắm không kín đáo

– Một số nhà thầu chưa có tủ thuốc được đặt tại khu nán trại, nhà điều hành hay tủ thuốc lưu động tại công trường. Một số tủ thuốc chưa có bao cao su còn nghèo nàn ít thuốc.

– Việc xe tải chuyên trở nguyên vật liệu thi công quá trọng lượng đã làm hỏng, nún đường đi lại của bà con. Hoặc xe chở vật liệu đi chung với đường đi lại của dân địa phương, bụi bẩn, thiếu che chắn, không được tưới nước rửa đường. Người dân phản ánh rất nhiều về tình trạng bụi bặm.

– Việc xả nước, tháo nước trong hồ đập trong quá trình thi công cần thông báo với tần suất nhiêu hơn nữa đối với hộ dân để nguòi dân nắm rõ tránh tình trạng nước hồ cạn gây thiệt hải việc nuôi trồng thuỷ sản/cá của bà con.

– Đơn vị thi công thiếu/không có các biển báo hiệu cần thiết (Biển báo công trình, biển cảnh báo khu vực nguy hiểm, số điện thoại liên hệ, biển chỉ dân an toàn, nội quy công trường, thiếu bình phòng cháy chữa cháy…)..

3.KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT

a) Kết luận:

– Chỉ có tiểu dự án Đồng Bể tỉnh Thanh Hoá đã thực hiện lồng ghép GAP và EMDP. Trong khi đó, các tỉnh còn lại hầu hết chưa thực hiện 2 kế hoạch này. Tuy nhiên, một vài chỉ số trong GAP cũng đã đạt được như không sử dụng lao động trẻ em, nhà thầu có tuyển dụng lao động địa phương, lao động nữ và các hộ bị ảnh hưởng gần ngay khu vực thi công các hồ, đập.

b) Đề xuất:

Về phía Ban QLDA

– Tư vấn hỗ trợ ban thực hiện báo cáo SA/ESIA cũng cần trao đổi rõ với các ban về việc vì sao cần phải thực hiện những chính sách an toàn của WB. Cũng như hướng dẫn các ban về việc thực hiện, ngân sách thực hiện cho các hoạt động này.

– Cần có chuyên gia/tư vấn hướng dẫn thực hiện các chính sách an toàn của WB như đã đề xuất trong các báo cáo SA/ESIA đã được lập.

– Từ phía cán bộ chịu trách nhiệm theo dõi thực hiện các chương trình chính sách an toàn cũng cần được tham gia tập huấn, đào tạo . Bên cạnh đó, họ cũng cần cam kết sẽ tham gia thực hiện lâu dài trong suốt quá trình thực hiện dự án. Trường hợp cán bộ đó không còn làm trong dự án cũng cần truyền đạt lại những nội dung này cho người kế nghiệp nhiệm vụ của mình.

– Ban QLDA cũng cần đưa ra công văn/ thông báo với các bên liên quan cùng phối hợp với các nhà thầu, chính quyền địa phương thực hiện các chỉ số như đã đề cập trong GAP – EMDP.

Về phía các nhà thầu

– Cũng cần phải lập các biểu mẫu theo dõi nhân sự của đơn vị. Bên cạnh đó những điều khoản được cam kết/ký về các chính sách an toàn trong hợp đồng giữa nhà thầu với ban quản lý cũng cần phải thực hiện. Tránh trường hợp đưa ra nhưng không/chưa thực hiện như hiện nay.

– Nhà thầu cũng phải cử cán bộ theo dõi, chịu trách nhiệm thực hiện các chính sách an toàn xã hội theo như yêu cầu. Các cán bộ này cũng cần được tập huấn, đào tạo về chính sách WB

– Nhà thầu cần có sự kết nối, thông báo tuyển dụng đến với chính quyền địa phương sở tại, với trưởng thôn, chi hội phụ nữ các thôn về nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông, lao động nữ, lao động là các hộ BAH.

– Tại các nán trại của nhà thầu cần đảm bảo an toàn, sạch sẽ cho các công nhân. Tủ thuốc cố định và di động cũng cần phải có trong các nhà thầu. Trong tủ thuốc ngoài các loại thuốc thiết yếu, bông băng cũng cần phải có bao cao su sẵn có được đặt trong đó.

– Nhà thầu cũng cần phải có số điện thoại, đường dây nóng ít nhất là của trạm y tế xã tư vấn về chăm sóc sức khoẻ cho các cán bộ công nhân viên, người lao động. Số điện thoại cần dán ngay tại nán trại, nhà điều hành của đơn vị thi công.

– Đối với các lao động nhà thầu cần phải có hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm y tế, xã hội đầy đủ.

III.4. VỀ MÔI TRƯỜNG

1. Khối lượng công việc và tiến độ thi công

Tnh Ngh An có 33 h cha nưc thuc D án WB8, có ch đu tư là S Nông nghip và PTNT Ngh An. Tng s tiu d án ti tnh Ngh An gm 4 TDA (33 h cha) gm:

-Tiểu dự án 1-hồ Khe Gang: Đang thi công xây lắp công đạt khối lượng 40%; dự kiến hoàn thành bàn giao công trình đưa vào sử dụng vào tháng 01/2020.

-Tiu d án 2-h Khe Sân: Đang thi công xây lp công đt khi lưng30%; d kiến hoàn thành bàn giao công trình đưa vào s dng vào tháng 02/2020.

-Tiu d án 3 (gm 13 h cha): Đang t chc la chn nhà thu các gói thu xây lp.

-Tiu d án 4 (gm 18 h cha): Đã phê duyt danh mc mc h cha; Ngân hàng Thế gii đã thông qua kết qu sàng lc chính sách an toàn môi trưng-xã hi ;Đang t chc la chn nhà thu lp Báo cáo nghiên cu kh thi và Báo cáo an toàn đp vào tháng 4 và 5/2019.

2. Công tác tổ chức và nhân sự giám sát an toàn môi trường

– Cơ cu t chc ca Ban có đy đ các b phn chuyên trách khác nhau, trong đó có 1 cán b ph trách v an toàn môi trưng và xã hi.

– Cán b ph trách v an toàn môi trưng ca tư vn giám sát và nhà thu thi công ti thi đim đoàn kim tra không có mt ti công trưng.

3. Một số tồn tại cần khắc phục và khuyến nghị của đoàn giám sát

TT

Phát hiện

Khuyến nghị

1

Tổ chức nhân lực và tập huấn về an toàn môi trường:

– Nhà thầu chưa bố trí cán bộ làm công tác an toàn môi trường cho công trình dự án.

– Nhà thầu thi công phải bố trí ít nhất 01 cán bộ làm kiêm nhiệm công tác an toàn môi trường và vệ sinh công trường. Các cán bộ này phải được tập huấn về an toàn môi trường và phải hiểu được các nhiệm vụ mà nhà thầu phải thực hiện để đảm bảo an toàn môi trường và vệ sinh trong quá trình thi công.

2

Chưa cung cấp được đầy đủ các giấy tờ:

– Các giấy tờ liên quan tới công tác vận chuyển chất thải kèm tuyến đường vận chuyển.

– Hợp đồng thu gom và vận chuyển xử lý chất thải nguy hại

– Nhà thầu cần lập đầy đủ các hồ sơ về công tác an toàn.

– PPMU và Tư vấn giám sát cần đôn đốc nhà thầu tuân thủ đầy đủ các quy định và có đủ các giấy tờ pháp lý mới cho thi công

4

Khu vực công trường thi công có biển báo công trình nhưng chưa đầy đủ thiếu các thông tin cần thiết, có nơi chưa có (hồ Khe Sân)

Biển báo cần đầy đủ các thông tin về công trình, đơn vị chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công, thông tin về người đứng đầu có thể giải quyết các khiếu nại kèm số điện thoại liên lạc của cả chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công.

6

Bãi tập kết nguyên vật liệu còn bừa bãi, chưa được thu dọn, chưa có biện pháp bảo quản nguyên vật liệu khi trời mưa.

Đề nghị nhà thầu cần thu gom, dọn dẹp hàng ngày và có các biện pháp bảo vệ tránh rửa trôi vật liệu xuống hồ và gây mất vệ sinh khu vực.

7

Công nhân chưa được trang bị quần áo, thiết bị bảo hộ.

Nhà thầu cần trang bị ngay và đầy đủ quần áo và thiết bị bảo hộ cho công nhân, đồng thời có chế tài đối với công nhân không sử dụng.

8

Lán trại công nhân chưa đảm bảo; công tác vệ sinh môi trường chưa đảm bảo vệ sinh và an toàn cho công nhân

– Khu lán trại chưa có nhà vệ sinh hoặc có nhưng không thể sử dụng

– Tập huấn về công tác an toàn và vệ sinh môi trường cho tất cả các công nhân

– Lắp đặt các biển báo về vệ sinh môi trường và có chế tài đối với công nhân tại khu công trường và khu lán trại công nhân

– Khu vực công trường cần lắp đặt ngay nhà vệ sinh cho công nhân

9

Rác thải nguy hại:

– Nhà thầu chưa có hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại khu công trường và khu lán trại công nhân

– Các chất thải nguy hại như thùng chứa dầu, dầu thải,… chưa được thu gom theo đúng quy định

– Tại khu công trường và khu lán trại công nhân, nhà thầu cần trang bị ít nhất mỗi nơi 01 thùng chứa chất thải nguy hại (có nhãn, có nắp đạy)

– Bố trí ít nhất 01 vị trí để tập kết các chất thải nguy hại. Vị trí tập kết này phải được xây dựng theo đúng quy định (có mái che, nền chống thấm và có biển báo,…)

10

Nhà thầu chưa trang bị tủ thuốc y tế, bình phòng cháy chữa cháy tại khu vực công trường và khu lán trại công nhân

Nhà thầu cần trang bị ít nhất 01 tủ thuốc với đầy đủ các dụng cụ và thuốc sơ cứu ban đầu, trang bị 4-6 bình chữa cháy tại khu vực dễ xảy ra cháy nổ ở công trường thi công (khu tập kết nhiên liệu,..) và duy trì trong suốt quá trình thi công

11

Bãi tập kết nguyên vật liệu còn bừa bãi, chưa được thu dọn.

Đề nghị nhà thầu cần thu gom, dọn dẹp hàng ngày và có các biện pháp bảo vệ trang thiết bị máy móc khỏi bị hư hỏng.