Báo cáo nhanh Đak Nông

Hồ Suối Đá

KẾT QUẢ GIÁM SÁT DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8), TỈNH ĐẮK NÔNG

Thực hiện: Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC)

(Kèm theo Văn bản số 1309/CPO-WB8 ngày 23/10/2019 của Ban CPO)

1. GIÁM SÁT THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.1. Thông tin chung

Tiểu dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Đắk Nông thuộc Dự án Sửa chữa và Nâng cao an toàn đập (WB8) được UBND tỉnh Đắk Nông phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 873/QĐ-UBND ngày 06/06/2018 với Tổng mức đầu tư xây dựng: 229.630,0 triệu đồng, trong đó vốn vay WB là 206.961,431 triệu đồng, vốn đối ứng là 22.668,569 triệu đồng.

Địa điểm thực hiện của Tiểu dự án là vị trí của 18 hồ chứa nước (Đập nhỏ) cùng với vùng lân cận, nằm trên địa bàn 12 xã thuộc 5 huyện gồm: huyện Đắk R’Lấp, huyện Tuy Đức, huyện Đắk GLong, Đắk Mil của tỉnh Đắk Nông.

1.2. Cơ cấu tổ chức của PPMU

Ban quản lý dự án đã có cơ cấu tổ chức với đầy đủ các bộ phận chuyên trách, tuy nhiên đa số là cán bộ thực hiện kiêm nhiệm trong công tác quản lý.

1.3. Thiết kế, thi công

a) Thực trạng

Tiểu dự án WB8 tỉnh Đắk Nông có 18 hồ chứa, trong đó có 15 hồ đang thi công, 3 hồ đã trao thầu xong gói xây lắp.

b) Hồ sơ thiết kế:

Toàn bộ hồ sơ thiết kế đã lập xong BVTC và đã trao thầu xây lắp, tuy nhiên qua kiểm tra hồ sơ thiết kế tư vấn có một số phát hiện như sau:

(1) Lưu lượng lũ thiết kế, kiểm tra một số hồ trong báo cáo an toàn đập và báo cáo FS không khớp nhau (hồ Đắk R’Lá, hồ Thuận An, hồ Đắk Loou).

(2) Hồ Đắk R’Lôn:

– Theo thiết kế ban đầu tràn xả lũ là tràn đỉnh rộng chảy tự do, nhưng để tận dụng thêm cột nước thì công ty khai thác CTTL đã lắp thêm 03 cửa van phẳng trên ngưỡng tràn. Các cửa van này theo quan sát của tư vấn thì có hành trình lớn nhất chỉ 1,2m đến 1,5m.

– Khi tiến hành sửa chữa hồ theo dự án WB8 thì hạng mục tràn xả lũ không được nâng cấp hay sửa chữa. Cao trình ngưỡng tràn hiện tại là 833,9m. Đơn vị tư vấn thiết kế đã tính toán điều tiết lũ theo các tần suất: Thiết kế (1,5%) thì mực nước trên tràn là 835,9m; kiểm tra (0,5%) thì mực nước là 836,44m và kiểm tra WB (0,1%) thì mực nước là 837,2m. Như vậy đối chiếu với hành trình của các cửa van phẳng thì mực nước lũ đang cao hơn độ mở cửa van lớn nhất, điều này sẽ rất nguy hiểm khi xả lũ (mực nước có thể dâng lên và tràn qua đập.

– Khi tính toán điều tiết lũ với tràn hiện trạng theo tần suất WB (0,1%) thì mực nước tràn qua đỉnh đập, đơn vị tư vấn thiết kế đã đề ra phương án làm tường chắn sóng cao 0,5m nhưng tường này chỉ làm đến đầu cầu công tác của tràn thì dừng lại và cao trình mặt cầu công tác chỉ là 836,67m, như vậy nước lũ vẫn có thể tràn qua cầu và đỉnh đập về hạ lưu.

(3) Hồ Suối Đá: Biện pháp chống thấm là tường nghiêng và chân khay, tuy nhiên theo chiều dọc đập tường chỉ đắp đến mặt cắt D7, từ mặt cắt D8 thì không còn và do đó khi đi kiểm tra thực tế tư vấn ISC phát hiện vẫn có dòng thấm đùn ra ở vai và cơ hạ lưu vai trái đập.

(4) Biện pháp xử lý

– Cần thống nhất lại các thông số tính toán lũ giữa báo cáo an toàn đập và báo cáo FS của Tiểu Dự án.

– Nâng cao trình cầu công tác, làm lại hệ thống cửa van và lập quy trình vận hành cửa van

c) Công tác thi công ngoài hiện trường:

Tư vấn ISC đã tiến hành kiểm tra hiện trường một số hồ đang thi công thuộc tiểu dự án của tỉnh Đắk Nông, có một số nội dung sau:

(1) Hồ Đắk R’Lôn:

Hiện nay đã thi công xong hạng mục khoan phụt chống thấm, đang tiến hành thi công mái hạ lưu đập, đống đá tiêu nước và nhà QLVH. Khối lượng ước đạt khoảng 60%. Một số phát hiện:

– Tường chắn sóng thượng lưu đập cứ 11,7m có một khe lún bên trong là 3 lớp giấy dầu nhựa đường, tuy nhiên đơn vị thi công chỉ chèn vào đó các vỏ bao xi măng, điều này không đúng với thiết kế.

– Về an toàn lao động: Công nhân thiếu thiết bị an toàn (thiếu giày, găng tay..), trong quá trình thi công tường chắn sóng hệ thống dây điện phục vụ máy trộn được treo trực tiếp vào các thanh thép của tường chắn sóng, điều này sẽ rất nguy hiểm nếu xảy ra rò rỉ điện.

– Về hồ sơ quản lý chất lượng: Giống như hồ Suối Đá trình bày phía dưới

(2) Hồ Suối Đá:

Hiện nay đã thi công xong hạng mục mái thượng lưu, mái hạ lưu đập và cống lấy nước, đang tiến hành thi công tràn xả lũ. Khối lượng ước đạt khoảng 60%. Một số phát hiện:

– Khe lún giữa các tầm bê tông lát mái thượng lưu theo thiết kế phải có 2 lớp giấy dầu nhựa đường nhưng thực tế có chỗ có, chỗ không.

– Phía trên thiết bị thoát nước áp mái thỉnh thoảng có các bãi đất, nếu không dọn dẹp thì rất dễ đất này sẽ lại lấp nhét làm hỏng thiết bị thoát nước.

– Nghi vấn gờ chắn bánh và chân móng của nó không được đổ bê tông cùng một đợt (điều này sẽ làm giảm sự liên kết giữa hai bên và rất dễ bị xô lệch nếu gặp lực đẩy mạnh)

– Xuất hiện dòng thấm đùn ra cơ và vai trái đập (chảy thành dòng trong rãnh thoát nước vai), cần có biện pháp xử lý thấm để đảm bảo an toàn cho đập

– Toàn bộ hồ sơ quản lý chất lượng thi công chỉ có một loại biên bản nghiệm thu công việc xây dựng (chỉ có giám sát và nhà thầu kí) mà không có bất cứ biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành chuyển giai đoạn (ví dụ: Khi đào xong hố móng của đập, tràn hoặc cống cần có biên bản nghiệm thu hoàn thành và phải có sự đồng ý của tư vấn thiết kế và chủ đầu tư để được chuyển giai đoạn).

– Biên bản kiểm tra phòng thí nghiệm không ghi rõ các loại máy móc thiết bị được kiểm tra cũng không đính kèm các hồ sơ kiểm định của các loại máy móc.

Biên bản kiểm tra thiết bị xe máy phục vụ thi công không đính kèm các chứng chỉ kiểm định

– Có biên bản nghiệm thu khối lượng nhà tạm để ở và điều hành thi công, nhà kho, bãi tập kết vật liệu và xe máy (có bản vẽ kèm theo) nhưng thực tế không có trên hiện trường.

– Biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào đưa vào thi công không ghi rõ số lượng từng chủng loại, thiếu các chứng chỉ xuất xứ.

– Các biên bản lấy mẫu hiện trường không ghi rõ số lượng lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu và dụng cụ lấy mẫu.

– Biên bản nghiệp thu các thiết bị cơ khí như van đĩa, lưới chắn rác và ống thép có ghi kiểm tra cường độ bằng cách thí nghiệm kéo (không rõ kéo cái gì) nhưng lại không ghi rõ xuất xứ cũng như các chứng chỉ chất lượng kèm theo.

– Biên bản nghiệm thu công tác đắp đất mái đập thì lại không thấy có nghiệm thu độ chặt của đất đắp. Thiếu các biên bản lấy mẫu đất tại bãi vật liệu.

– Công tác đắp đập sẽ được thực hiện từ dưới lên, theo TCVN 8447-2012 khi đắp bằng đầm cóc thì chiều dày một lớp đắp chỉ từ 25-30cm và cứ sau khi hoàn thành một lớp phải tiến hành nghiệm thu. Nhưng theo các biên bản nghiệm thu công tác đắp thì hoàn toàn không phải như vậy (ví dụ biên bản nghiệm thu công việc xây dựng số 21b: Nghiệm thu đắp đập mái thượng lưu từ cao trình 853m đến 855,3m).

– Thiếu biên bản đồng ý của TVTK cho công tác khoan phụt đại trà (sau khi đã thực hiện khoan phụt thí nghiệm).

1.4. Đấu thầu và giải ngân

1.3.1. Thực trạng

a) Đấu thầu:

– Tư vấn: Đã thực hiện xong toàn bộ 13/13 gói thầu (03 gói thầu vốn WB và 10 gói thầu vốn đối ứng).

– Xây lắp: Đã trao thầu 3/3 gói thầu (02 gói thầu vốn WB và 01 gói vốn đối ứng – gói thầu Rà phá bom mìn). Xây lắp được chia làm 2 gói thầu:

C1-DAKNONG-W1:Thi công xây lắp 09 hồ chứa bao gồm: 03 hồ chứa thuộc huyện Đắk Song và 06 hồ chứa thuộc huyện Đắk Mil

C1-DAKNONG-W2Thi công xây lắp 09 hồ chứa bao gồm: 02 hồ chứa thuộc huyện Tuy Đức, Đắk R’lấp và 07 hồ chứa thuộc huyện Đắk Glong.

b) Giải ngân:

Giá trị giải ngân khoảng 100,77 tỷ đồng/Tổng giá hợp đồng 212,653 tỷ đồng. Trong đó:

– Tư vấn: Giải ngân với giá trị là 19,714 tỷ.

– Xây lắp: Chỉ mới tạm ứng theo hợp đồng với giá trị là 81,059 tỷ.

1.3.2. Một số phát hiện

a) Đấu thầu

– Công tác tập hợp hồ sơ chưa được chú trọng, thiếu các tài liệu pháp lý đóng kèm theo báo cáo xét thầu.

– Thiếu 2/5 chứng chỉ hành nghề đấu thầu và cam kết của các thành viên tham gia chấm thầu đính kèm với quyết định thành lập tổ chuyên gia chấm thầu.

b) Giải ngân:

– Quản lý tiến độ và chất lượng: Tiến độ thi công tổng thể đáp ứng,về chất lượng xem nhận xét của chuyên gia giám sát thi công.

– Quản lý chi phí đầu tư trong quá trình xây dựng:

+ Tư vấn: Tuân thủ và đảm bảo các quy định hiện hành. Tuy nhiên, có 1 vấn đề quan ngại đó là không đủ vốn đối ứng để thanh toán cho các gói thầu và trong thanh toán có sự thiếu công bằng giữa các nhà thầu (có đơn vị thanh toán đến 100%, nhưng có đơn vị chưa được thanh toán) như gói thầu Tư vấn khảo sát, lập phương án rà phá bom mìn, vật nổ và gói thầu Dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ….

+ Xây lắp: Do hợp đồng chỉ mới tạm ứng nên chưa đánh giá được tính tuân thủ trong công tác quản lý chi phí.

1.3.3. Nguyên nhân

Về công tác đấu thầu: Chưa chú trọng đến công tác quản lý tài liệu, hồ sơ.

Về quản lý quản lý hợp đồng: Đối với gói thầu tư vấn: Không đủ vốn đối ứng.

1.3.4. Giải pháp đề xuất

– Công tác quản lý hồ sơ cần được sắp xếp khoa học và đầy đủ các tài liệu pháp lý liên quan đến qua trình lựa chọn nhà thầu. Đối với từng gói thầu các văn bản pháp lý liên đến qúa trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu phải được đóng kèm vào các báo cáo đánh giá HSDT của từng gói thầu đó. Các thành viên trong tổ chuyên gia yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề đấu thầu.

– Nhà thầu cần tuân thủ đúng các cam kết và biện pháp đảm bảo ATLĐ và VSMT như trong Hồ sơ đề xuất.

– Chủ đầu tư cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.

2. KIỂM TOÁN NỘI BỘ

2.1. Thực trạng

Tổng giải ngân lũy kế đến nay là 103.438 triệu đồng.

Cơ cấu tổ chức kế toán bao gồm 01 kế toán trưởng và thủ quỹ, kế toán viên.

Hệ thống Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán đầy đủ theo quy định.

2.2. Phát hiện, nguyên nhân, giải pháp xử lý

a) Quản lý chung dự án

Phát hiện: Năm 2018, PPMU đã thu tiền bán hồ sơ mời thầu với số tiền 100 triệu đồng. BQL chưa nộp các khoản thuế TNDN (1%), thuế GTGT (1%) vào kho bạc nhà nước và chưa hạch toán phản ánh trên sổ sách.

Nguyên nhân: Do nhân sự kế toán chưa có nhiều kinh nghiệm quản lý dự án nên chưa phản ánh đầy đủ trên sổ kế toán các phát sinh liên quan đến nghiệp vụ thu tiền bán hồ sơ thầu.

Giải pháp: Dự án bổ sung việc hạch toán trình bày các nghiệp vụ kinh tế vào sổ sách kế toán.

b) Quản lý và thanh toán hợp đồng

Phát hiện: Hợp đồng số 03/2016/HDTV ngày 12 tháng 12 năm 2016 do Liên doanh CTCP tư vấn xây dựng thủy lợi thủy điện Thăng Long, gói thầu Khảo sát thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, giá trị hợp đồng 5.469.755.000 đồng.

Hồ sơ thanh toán khối lượng lần 1, số tiền 2.460.000.000 đồng có các chứng từ như sau:

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư ngày 14/7/2017.

+ Giấy rút vốn đầu tư tại kho bạc Nhà nước ngày 17/4/2017

+ Hóa đơn GTGT ngày 29/9/2017.

Nguyên nhân: Cán bộ dự án chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc kiểm tra, rà soát hồ sơ chứng từ và chưa yêu cầu các nhà thầu cung cấp hồ sơ, chứng từ phù hợp với quy định.

Giải pháp:

– Các hồ sơ đã được lập từ các năm trước, việc thanh toán tiền cũng đã thực hiện. Vì vậy, có thể xảy ra rủi ro khi các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, chi phí dự án có thể không được quyết toán.

– Vì vậy, PPMU cần rà soát các hồ sơ, chứng từ thanh toán theo đúng quy định. Đồng thời rút kinh nghiệm cho các lần thanh toán tiếp theo của dự án.

c) Việc thanh toán hợp đồng sử dụng vốn đối ứng:

Phát hiện:

– Hiện nay, một số gói thầu đã hoàn thành đã đủ điều kiện thanh toán hoặc tạm ứng theo điều khoản của hợp đồng, tuy nhiên tiến độ giải ngân của một số gói đang bị chậm. Ví dụ:

+ Hợp đồng số 03/2016/HĐTV ngày 12/12/2016, gói thầu Tư vấn khảo sát, lập báo cáo nghiên cứ khả thi (FS) và báo cáo an toàn đập, giá trị hợp đồng 1.500.023.000 đồng. Biên bản nghiệm thu thanh toán số tiền 1.500.023.000 đồng, giá trị thanh toán đến ngày 31/12/2107 là 305.550.000 đồng. Phần còn lại chưa thanh toán cho nhà thầu.

+ Hợp đồng số 04/2018/HĐ-TV ngày 18/9/2018, gói thầu Tư vấn điều tra và khảo sát mối, giá trị hợp đồng 1.462.299.000 đồng. Biên bản nghiệm thu thanh toán số tiền 1.369.386.000 đồng, giá trị thanh toán đến ngày 731.000.000 đồng. Phần còn lại chưa thanh toán cho nhà thầu.

+ Hợp đồng số 07/2018/HĐ-RPBM, nhà thầu Tổng công ty xây dựng Trường Sơn, gói thầu Tư vấn điều tra và khảo sát mối Dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ, giá trị hợp đồng 1.263.889.000 đồng. Hợp đồng đã thực hiện xong với Biên bản nghiệm thu thanh toán số tiền 1.263.889.000 đồng. Đến nay, dự án chưa thanh toán cho nhà thầu, tỷ lệ tạm ứng, thanh toán 0%.

Nguyên nhân: Theo PPMU, nguyên nhân tình hình thanh toán nêu trên là do nguồn vốn đối ứng chưa được bố trí kịp thời và nhà thầu gặp khó khăn trong quá trình lập hồ sơ thanh toán.

Giải pháp:

– Chậm cấp vốn đối ứng có thể gây ảnh hưởng đến tiến độ của Dự án. Ngoài ra, không thanh toán đầy đủ và kịp thời là vi phạm hợp đồng và có thể gây khó khăn cho nhà thầu trong việc huy động các nguồn lực cần thiết để thực hiện hợp đồng, do đó ảnh hưởng đến tiến độ thi công cũng như chất lượng công trình.

– PPMU cần làm việc với các cơ quan hữu quan để vốn đối ứng được bố trí kịp thời theo nhu cầu của PPMU.

3. GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN TOÀN MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI

3.1. Tiểu dự án WB8 tỉnh Đắk Nông

3.1.1. Thông tin – Tiến độ chung

Tỉnh Đăk Nông Tiểu dự án bao gồm 18 công trình hồ chứa nằm trên địa bàn 12 xã thuộc các huyện: Đắk Mil, Tuy Đức, Đắk R’lấp, Đắk Song và Đắk Glong.

Đã thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng của các hồ: Thôn 7, Đắk R’lon’, Suối Đá, Đắk Ha, Bi Zê Rê, Thôn 3, Nao Ma A, Đắk BLiêng.

Đã triển khai thi công 15/18 hồ.

Dự kiến đến hết 2019 sẽ bàn giao và đưa vào sử dụng: 06 hồ

Dự kiến đến quý I/2020: Bàn giao và đưa vào sử dụng thêm 06 hồ nữa.

Dự kiến đến hết 2020 sẽ bàn giao và đưa vào sử dụng nốt 6 hồ còn lại.

Nhân sự của PPMU:

– Về phía Ban đã có cán bộ chuyên trách thực hiện các nhiệm vụ về chính sách an toàn MT – Xã hội là đồng chí Lê Việt Hà – kỹ sư thủy lợi. Tốt nghiệp 2016 về Môi trường – Củ nhân trường KH TN Sài Gòn.

– Đã tham gia tập huấn của WB tháng 1/2018 về chính sách môi trường và an toàn xã hội.

– Chính sách môi trường trong đấu thầu tháng 6/2019 tại Hà Nội của WB trong 3 ngày.

– Thông tin liên lạc; Email: Levietha67@gmail.com – Điện thoại: 0384.959.299

Công tác lưu trữ hồ sơ:

– Công tác lữu trữ tài liệu, hồ sơ, báo cáo liên quan tới Tái định cư, SA , EMDP tại ban QLDA tốt.

– Các báo cáo theo yêu cầu đã được ban chuẩn bị cho đoàn ISC

3.1.2. Kế hoạch bồi thường, hỗ trợ tái định cư

a) Sự khác biệt giứa RAP và thực hiện

STT

Nội dung

RAP ( 4/2019)

Thực hiện (Tính đến hết tháng 10/2019)

Ý kiến tư vấn

1

Số hộ BAH

64 hộ BAH trực tiếp. 3 hộ phải di dời vì xây nhà trái phép trong hành lang an toàn. Không có hộ bị ảnh hưởng nặng, 3 hộ dễ bị tổn thương (hộ dân tộc thiểu số

23 hộ. Trong đó, có 9 hộ BAH nặng, 14 hộ BAH nhẹ. Trong số 14 hộ BAH nhẹ có 2 hộ dễ bị tổn thương: 1 hộ nghèo và 1 hộ DTTS

Không có hộ nào hiến đất

2

Tham vấn, phỏng vấn sâu

Tham vấn 124 lượt người tại 12 xã có công trình thi công. Trong đó bao gồm 64 người đại diện 64 hộ bị ảnh hưởng, 60 người khác bao gồm cán bộ lãnh đạo địa phương, lãnh đạo các đoàn thể…

( nguồn báo cáo RAP 4.2019)

Tham vấn và phổ biến thông tin dự án. Hoạt động tham vấn được tổ chức thành 2 vòng. Thời gian từ 20/3/2017 – 23/6/2018.

Tổng số lượt người được tham vấn: 324 người. Trong đó Nam 221 nam và 103 nữ. Tỉ lệ nữ giới tham gia đạt 31.8%.

(Nguồn: Báo cáo giám sát nội bộ Môi trường xã hội – Ban cấp)

3

Hộ dễ bị tổn thương BAH

3 Hộ dân tộc thiểu số

2 hộ: 1 hộ nghèo và 1 hộ dân tộc thiểu số

Hộ nghèo: Nguyễn Văn Đình 1981, Thôn 3, Đak Hà, Đăk Glong, Đăk Nông. Hộ này ngoài các bồi thường về đất, về cây cối, hoa màu, kiến trúc trên đất, hỗ trợ việc làm và chuyển đổi nghề, Hỗ trợ ổn định đời sống …còn nhận được hỗ trợ hộ dễ bị tổn thương (hộ nghèo) với số tiền là 2.000.000 đồng/hộ.

Hộ dân tộc thiểu số: Dân tộc M’Nông, xã Đăk Som, huyện Đăk Glong, Đăk Nông.

Hồ này chưa hoàn thành công tác đền bù, giải phóng mặt bằng nên chưa rõ hộ này có được hỗ trợ đối với đối tượng người dễ bị tổn thương hay không.

Trong phương án bồi thường hộ này có được hỗ trợ dành cho nhóm dễ bị tổn thương.

4

Ngân sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC

5.550.000.000 VNĐ

2.569.475,609 VNĐ

(Mới hoàn thành đền bù GPMB được 8/18 hồ, 10 hồ còn lại đang thực hiện)

5

Diện tích thu hồi

88.870 m2

Tính đến 10/2019:

32.266 m2

Thu hồi vĩnh viễn

88.870 m2

Vĩnh viễn:

32.266 m2

Tạm thời

0

0

6

Cây cối BAH

11.275 cây

3.564 cây

7

Vật kiên trúc BAH

311 m2 nhà ở

28 m2 nhà rẫy

28,4 m2 nhà kho

120 m2 sân xin măng

2 đường dây 3 pha

1 giếng khoan

36m tường rào

8

Số xã BAH

12 xã

12 xã

b) Các hoạt động bồi thường và tái định cư

Tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư tính đến ngày 30/10/2019

Hồ chứa /gói thầu

Hồ Suối Đá

Hồ Thôn 7

Hồ Thôn 3

Hồ Đắk Rlon

Hồ Bi Zê Rê

Hồ Đắk Ha

Hồ Đắk Bliêng

Hồ Nao Ma A

Các hoạt động bồi thường và tái định cư

Thời gian bắt đầu và kết thúc[1]

Thời gian bắt đầu và kết thúc[2]

Thời gian bắt đầu và kết thúc

Thời gian bắt đầu và kết thúc

Thời gian bắt đầu và kết thúc

Thời gian bắt đầu và kết thúc

Thời gian bắt đầu và kết thúc

Thời gian bắt đầu và kết thúc

Phổ biến thông tin và tham vấn cộng đồng

Kiểm kê chi tiết (DMS)

15/01/2019– 15/01/2019

16/01/2019– 16/01/2019

14/01/2019 – 15/5/2019

15/01/2019 – 23/5/2019

16/01/2019– 17/01/2019

17/01/2019 – 14/5/2019

11/01/2019 – 11/01/2019

14/01/2019– 15/01/2019

Lập phương án bồi thường

16/01/2019 – 23/6/2019

17/01/2019 – 23/6/2019

15/01/2019 – 31/5/2019

24/5/2019 – 23/6/2019

17/01/2019 – 30/5/2019

15/5/2019 – 21/6/2019

12/01/2019 – 19/5/2019

16/01/2019-31/5/2019

Tham vấn người BAH về phương án bồi thường

05/03/2019– 25/03/2019

05/03/2019– 25/03/2019

24/4/2019-14/5/2019

30/5/2019-20/6/2019

24/4/2019-14/5/2019

24/5/2019-14/6/2019

28/1/2019-19/2/2019

18/03/2019-08/4/2019

Cập nhật số liệu trong RAP và trình WB phê duyệt

Hoàn chỉnh phương án và trình phê duyệt

26/3/2019-23/6/2019

26/3/2019-23/6/2019

15/5/2019-31/5/2019

21/6/2019-23/6/2019

15/5/2019-30/5/2019

15/6/2019-21/6/2019

20/2/2019-19/5/2019

09/4/2019-31/5/2019

Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường

24/6/2019-08/7/2019

24/6/2019-08/7/2019

01/6/2019-15/8/2019

24/6/2019-08/7/2019

31/5/2019-16/8/2019

22/6/2019-27/8/2019

20/5/2019-31/7/2019

01/6/2019-15/8/2019

Tham vấn người BAH về phương án bồi thường đã duyệt

09/7/2019-25/7/2019

09/7/2019-25/7/2019

15/8/2019-20/8/2019

09/7/2019-25/7/2019

16/8/2019-20/8/2019

27/8/2019-16/9/2019

01/8/2019-08/8/2019

15/8/2019-20/8/2019

Chi trả bồi thường

26/7/2019-26/7/2019

26/7/2019-26/7/2019

21/8/2019-21/8/2019

26/7/2019-26/7/2019

21/8/2019-21/8/2019

17/9/2019-17/9/2019

09/8/2019-09/8/2019

21/8/2019-21/8/2019

Tái định cư và Giải phóng mặt bằng

26/7/2019-26/7/2019

26/7/2019-26/7/2019

21/8/2019-21/8/2019

26/7/2019-26/7/2019

21/8/2019-21/8/2019

17/9/2019-17/10/2019

09/8/2019-09/8/2019

21/8/2019-21/8/2019

Giám sát độc lập và báo cáo

TÌNH TRẠNG CHI TRẢ BÔI THƯỜNG ĐẾN NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 2019

TT

Hồ chứa /gói thầu

Chi phí bồi thường (‘000 VND)

Đã trả và còn phải trả (‘000 VND)

Tình trạng nhận bồi thường

Tình trạng giải phóng mặt bằng

Tổng dự toán được duyệt (theo RAP)

Tổng kinh phí theo phương án bồi thường

Đã trả đến nay

Còn phải trả

Số hộ đã nhận bồi thường

Số hộ chưa nhận bồi thường

Số hộ đã giao mặt bằng

Số hộ chưa giao mặt bằng

1

Suối Đá

5.550.000,000

1.075.007,038

1.075.007,038

0

5

0

5

0

2

Bi Zê Rê

10.535,040

10.535,040

0

3

0

3

0

3

Đăk BLiêng

127.138,173

127.138,173

0

2

0

2

0

4

Nao Ma A

130.744,800

130.744,800

0

3

0

3

0

5

Thôn 7

275.402,856

275.402,856

0

3

0

3

0

6

Thôn 3

221.905,470

221.905,470

0

2

0

2

0

7

Đăk R’lon

273.134,072

273.134,072

0

1

0

1

0

8

Đăk Ha

455.608,160

455.608,160

0

2

0

2

0

9

Sa Đa Cô

Đang thực hiện

10

Đắk R’lá

11

NT Thuận An

12

Đắk Loou

13

Ông Hiên

14

Ông Truyền

15

Đắk ken

16

Km 41

17

Ba Trong

18

Đắk Snao 1

Tổng cộng

2.569.475,609

2.569.475,609

21

21

3.1.3. Kế hoạch hành động giới (GAP)

Thự tế 15/18 hồ đã triển khai thi công, tuy nhiên còn nhiều tiêu chí vẫn chưa được thực hiện

a) Các hoạt động GAP

Mục tiêu

Nội dung

Thực hiện

Biện pháp

Theo báo cáo SA (4/2019) Phần phụ lục từ trang 77 – 87 có phụ lục kế hoạch hành động giới. Theo đó:

Mục tiêu 1: Nâng cao an toàn đập và điều kiện tưới

30% lao động phổ thông và ưu tiên lao động nữ

Các công trình có sử dụng lao động địa phương, tùy từng thời điểm thực tế thi công trên công trường, tiến độ xây lắp mà số lượng, tỉ lệ công nhân/lao động địa phương được huy động cũng khác nhau. Hiện tại chưa có số lượng/tỉ lệ lao động phổ thông cụ thể.

Nam và nữ được trả lương như nhau với cùng 1 công việc

Được trả lương bằng nhau

Nhà thầu không thuê lao động trẻ em

Các nhà thầu không thuê/ sử dụng lao động trẻ em.

Những người quan tâm đến việc làm của nhà thầu sẽ ghi tên tại cơ quan cấp thôn/ xã và trưởng thôn sẽ thông báo tên của họ cho các nhà thầu; ưu tiên cho các nhân khẩu của các hộ nghèo nhất

Tạo điều kiện cho hộ dễ bị tổn thương tham gia lao động

Chưa được thực hiện chặt chẽ. Chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa Nhà thầu và địa phương trong công tác tuyển dụng lao động địa phương. Thông thường nhà thầu sẽ nhờ 1 người địa phương thường là cai xây dựng tuyển dụng và quản lý lực lượng lao động này.

Mục tiêu 2: Tăng cường năg lực của phụ nữ để tận dụng lợi ích của TDA

Tối thiểu 50% phụ nữ tham gia chương trình khuyến nông, hộ là người DTTS (60%)

Chưa thực hiện

Mục tiêu 3: Nâng cao nhận thức của người dân vè các tệ nạn xã hội tiềm aawrn cho nhóm DBTT đặc biệt là phụ nữ và người DTTS

Chương trình phòng chống HVI/AIDS và buôn bán người trái phép

Chưa được thực hiện

Tiến hành các chương trình về các biện pháp giảm thiẻu dựa vào cộng đồng sẽ được phổ biến tại xã/thôn và có sự tham gia của cộng đồng và nhóm hộ DBTT

Chưa được thực hiện

Các tài liệu và thông tin về TDA sẽ được cấp tới người dân địa phương bằng các thình thức phù hợp về ngôn ngữ, văn hoá và giới của địa phương, đặc biẹt các tài liệu dịch sang ngôn ngữ dân tộc

Đã thực hiện tham vấn, phổ biến thông tin, công khai niêm yết các thông tin về dự án, các chính sách liên quan tai UBND các xã/phường có công trình thi công.

Chương trình phổ biến các biện pháp rủi ro trong giai đoạn xây dựng TDA

Chưa thực hiện

Quản lý TDA

Các hướng dân về giáo dục và phát triển giứoi sẽ được cung cấp cho các cán bộ PMU các cơ quan địa phương và nhà thàu. Tât cả các hoạt động nâng câo năng lực sẽ bao gồm sự tham gia của phụ nữ và người dTTS

Chưa thực hiện

b) Tài chính thực hiện

Trong báo cáo SA (4/2019) Không đề cập đến kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch hành động Giới (GAP) mà một số hoạt động của GAP được lồng ghép vào các hoạt động Phát triển dân tộc thiểu số (EMDP) như các hoạt động về tập huấn khuyến nông, tập huấn phòng chống HIV/AIDS/STIs, buôn bán phụ nữ, tệ nạn xã hội…

3.1.4. Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP)

Trong bản Báo cáo Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số (EMDP ) từ trang 49 – 50 có đề cập đến Kế hoạch cũng như dự trù kinh phí cho Hoạt động phát triển dân tộc thiểu số. Tuy nhiên đến nay các nội dung trong chương trình Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số vẫn chưa được thực hiện do chưa cân đối được ngân sách.

STT

Chương trình

Đơn vị

Số lượng

Chi phí

Tổng

I

Chương trình hỗ trợ phục hồi sinh kế cho các hộ DTTS BAH

1

Đào tạo phát triển nông nghiệp (các kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi cho người DTTS)

12

5.000.000

60.000.000

2

Hỗ trợ vay vốn sản xuất nông nghiệp (người BAH trực tiếp bởi TDA)

Người

3

5.000.000

15.000.000

II

Chương trình truyền thông nâng cao nhận thức dành riêng cho người DTTS.

1

Phổ biến thông tin qua loa phát thanh xã

12

500.000

6.000.000

2

Hội thảo về kỹ năng phòng tránh STDs/HIV/AIDS; Buôn bán phụ nữ và trẻ em; Tệ nạn xã hội.

12

3.000.000

36.000.000

IV

Tổng (I + II)

117.000.000

V

Dự phòng (10%)

11.700.000

VI

Quản lý chi phí (10%)

1.170.000

VII

Tổng (VND)

129.870.000

VIII

Tổng (USD, 1 USD = 22,800)

5.696

3.1.5. Những vấn đề tồn tại và giải pháp

STT

Nội dung

Giải pháp/trách nhiệm

1

Chưa thực hiện: Trong báo cáo SA đã đề cập tới 3 hoạt động như Kế hoạch hành động giới (GAP); Kế hoạch quản lý cộng đồng; Kế hoạch truyền thông tham vấn cộng đồng có sự tham gia. Các hoạt động này hầu hết chưa được triển khai và không có kinh phí riêng cho các hoạt động này mà chủ yếu là lồng ghép.. Ban hiện đang gặp khó khan trong việc bố trí ngân sách và chưa rõ thực hiện các hoạt động này như thế nào.

Về phía Ban lên kế hoạch dự kiến thực hiện các hoạt động đã được đề cập trong báo cáo SA và lên kế hoạch ngân sách chi cho các hoạt động.

Trong trường hợp ngân sách chưa đủ đề bố trí thì về phía Ban cần có ý kiến đệ trình cập nhật lại các hoạt động trong SA sao cho phù hợp với thực tế của địa phương cũng như ngân sách thực hiện để tránh lãng phí và hoạt động không hiệu quả

2

Chưa thực hiện: Báo cáo Kế hoạch thực hiện EMDP và ngân sách thực hiện ( 129.870.000 VNĐ) chưa đươc thực hiện.

Kinh phí dự kiến để triển khai các hoạt động EMDP lớn ( 129.870.000 VNĐ) trong báo cáo SA ghi là đươc tích hợp vào trong chi phí giám sát và đánh giá RAP . Tuy nhiên trong báo cáo dự trù kinh phí thực hiện RAP lại không đề cập đến khoản kinh phí này.

Ban QLDA cần bố trí ngân sách và thời gian thực hiện các hoạt động.

Trong trường hợp ngân sách chưa đủ đề bố trí thì về phía Ban cần có ý kiến đệ trình cập nhật lại các hoạt động trong Báo cáo EMDP sao cho phù hợp với thực tế của địa phương cũng như ngân sách thực hiện để tránh lãng phí và hoạt động không hiệu quả

Trong các báo cáo SA, EMDP, RAP chưa đề cập rõ số thành viên tham dự, số nam, nữ, DTTS tham gia.

Trong biên bản của các báo cáo cũng chưa đề cập số lượng người tham dự, nam, nữ, DTTS

Số lượng người tham dự trong biên bản chưa trùng với số lượng tổng hợp trong báo cáo tại mục Tham vấn.

Chưa có hình ảnh tham vấn cộng đồng trong một số báo cáo

Trong biên bản cần ghi rõ những ý kiến của nam, nữ, DTTS phát biểu trong các cuộc tham vấn. Không nên ghi chung chung

Trong lập phương án bồi thường chưa có cột liên quan tới tỷ lệ mất đất sản xuất và cột đối tượng BAH thuộc nhóm dễ bị tổn thương nào

3. Khảo sát thực địa

3.1. Hồ Đăk R’lon – Tổ dân phố 3, Thị trấn Đức An, huyện Đắk Song

Lán trại cho công nhân thuê nhà ở của dân vừa là nơi sinh hoạt, vừa là nơi tập kết nguyên vật liệu thi công. Nhà 2 tầng, kiên cố, chắc chắn, an toàn. Có nhà tắm, nhà vệ sinh đảm bảo an toàn, vệ sinh.

Số lượng công nhân ít khoảng 10 người, toàn bộ là nam giới, không có công nhân nữ

Ban đôn đốc nhà thầu tuyển dụng lao động phổ thông ưu tiên sử dụng cả lao động nữ, dặc biệt là các hộ BAH, dễ bị tổn thương…

Cần liên hệ chặt chẽ với địa phương để có chính sách tuyển dụng lao động phù hợp

Hộ dân phản ánh bụi trong quá trình thi công

Ban đôn đốc nhà thầu cần thực hiện theo đúng yêu cầu an toàn môi trường trong việc che chắn xe chở vật liệu, tưới nước…

Thiếu các biển báo, phân luồng giao thông khu vực đường tránh mặt đập, hàng rào phản quang, đèn chiếu sáng các khu vực nguy hiểm

Ban đôn đốc nhà thầu bổ sung các biển báo, dây phản quang các khu vực nguy hiểm.

Công nhân đã được trang bị một số đồ bảo hộ lao động như mũ, áo phản quang, găng tay, giầy…nhưng số lượng còn thiếu, người có người không.

Ban đôn đốc nhà thầu trang bị đầy đủ các đồ bảo hộ lao động cho công nhân.

Công nhân phản ánh không được đóng bảo hiểm, tập huấn an toàn, phòng chống HIV/AIDS

Đôn đốc nhà thầu thực hiện đầy đủ

Chưa có tủ thuốc và các dụng cụ y tế thiết yếu, chưa có số điện thoại đường dây nóng về y tế, chưa có các dụng cụ phòng cháy chữa cháy, nội quy lán trại,,,

Ban đôn đốc nhà thầu bổ sung

Phỏng vấn người dân xung quanh công trình: Ủng hộ triển khai dự án, công trình thi công không ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và sinh kế, yêu cầu thi công công trình an toàn, đảm bảo chất lượng, xong sớm để người dân có đường đi an toàn vì chuẩn bị vào mùa thu hoạch cà phê cần di chuyển nhiều.

3.2. Hồ Suối Đá – xã Đăk N’Drung huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông

Lán trại tạm bợ, thiếu an toàn. Được dựng bằng tôn, nhiều chỗ hở không kín, thiếu an toàn. Điều kiện sinh hoạt không đảm bảo.

Yêu cầu nhà thầu gia cố lán trại cho chắc chắn, đảm bảo an toàn.

Không có tủ thuốc và các dụng cụ y tế thiết yếu (Bông băng, thuốc thiết yếu, Bao cao su…), không có các dụng cụ phòng cháy chữa cháy, nội quy lán trại, nội quy công trường.

Yêu cầu nhà thầu bổ sung

Không có nhà vệ sinh

Rác sinh hoạt chưa được thu gom đúng nơi quy định mà vứt quanh lán trại, dưới gầm giường.

Nước sinh hoạt cần đươc chứa trong các bể, thùng chắc chắn, có nắp đậy. Hiện trạng: Quây bạt xung quanh sau đó bơm nước vào dùng.

Yêu cầu nhà thầu bố trí xây dựng nhà vệ sinh

Bổ sung thùng đựng rác sinh hoạt, thu gom và xử lý rác sinh hoạt đúng nơi quy định.

Nước sinh hoạt cần được đựng/chứa trong các dung cụ chắc chắn, an toàn có lắp đậy.

Chỉ có công nhân kỹ thuật, lái máy, công nhân công ty được đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Còn công nhân địa phương, lao động thời vụ không được đóng bảo hiểm, không đươc tập huấn an toàn, tập huấn phòng chống HIV/AIDS/STIs

Ban đôn đốc nhà thầu cần sớm đóng bảo hiểm xã hội/Y tế theo đúng qui định ( công nhân chỉ cần làm 1 tháng cũng phải đóng bảo hiểm)

Đường tránh khu vực đang thi công tràn có độ dốc lớn nguy hiểm cần trang bị thêm các biển cảnh báo, dây phản quang, đèn chiếu sáng ban đêm tránh các trường hợp tai nạn không đáng có.

Trên mặt đập còn một số cọc sắt sau khi thi công mặt đập xong nhưng nhà thầu chưa xử lý, cần cắt bỏ tránh gây tai nạn thương tích không đáng có.

Nhà thầu cần bổ sung các biện pháp an toàn giao thông, an toàn lao động.

Thiếu các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân. Tại thời điểm giám sát, đã hết giờ làm việc công nhân nghỉ nên không phỏng vấn được công nhân.Tuy nhiên khi hỏi đại diện nhà thầu thì cũng không cung cấp được các thiết bị bảo hộ lao động trong khu vực lán trại.

Yêu cầu nhà thầu bổ sung các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân thi công đảm bảo an toàn.

Cần quản lý việc ra vào tại công trường nghiêm ngặt hơn để tránh việc trẻ em, người địa phương đi vào công trường đang thi công dễ xảy ra tai nạn, mất mát không đáng có

Nhà thầu cần đề cử người kiểm soát ra vào công trường

Một số biển báo an toàn tại công trường không có

Bố trí các biển báo theo quy định

Phỏng vấn các hộ dân sống gần công trường: Các hộ dân ủng hộ việc triển khai công trình vì đảm bảo an toàn, đảm bảo nước tưới. Quá trình thi công không gây ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và sinh kế của người dân. Người dân phản ánh quá trình thi công mặt đập có nhiều bụi. Người dân cho biết có được phổ biến thông tin dự án, có được tham vấn, kiểm đếm thiệt hại tuy nhiên khi tiến hành chi trả bồi thường thì người dân không được cầm 1 bản chi tiết khối lượng đền bù.

Yêu cầu nhà thầu khi thực hiện thi công cần tuân thủ các biện pháp giảm thiểu tác động về môi trường.

Ban cần phối hợp với đơn vị Đền bù giải phóng mặt bằng các huyện xem lại quy trình Đền bù giải phóng mặt bằng khi chi trả tiền bồi thường cần giao cho người bị ảnh hưởng 1 liên ghi đầy đủ thông tin về các tài sản bị ảnh hưởng, số tiền được bồi thường chi tiết …cho hộ dân bị thu hồi. Xác định xem người dân có được cấp hay không hay họ được cấp nhưng họ quên?

4. VỀ MÔI TRƯỜNG

4.1 Tình hình thực hiện

Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Đắc Nông bao gồm 26 hồ chứa và được chia ra 2 tiểu dự án, hiện nay đang thực hiện thi công 16 hồ chứa.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được UBND tỉnh phê duyệt.

4.2 Công tác tổ chức và nhân sự giám sát an toàn môi trường

– PPMU: Có 1 cán bộ được phân công phụ trách về Giới và Môi trường. Tuy nhiên cán bộ này chưa được tập huấn về chính sách an toàn nói chung và về môi trường nói riêng.

Thông tin liên hệ: Anh Lê Việt Hà –Phụ trách Môi trường (kiêm nhiệm).

+ Số điện thoại: 0384959299

+ Mail: levietha67@gmail.com

4.3 Một số tồn tại cần khắc phục và khuyến nghị của đoàn TVGS (ISC).

Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC) đã tiến hành kiểm tra hiện trường đã phát hiện như sau:

TT

Phát hiện

Khuyến nghị

1

Tổ chức nhân lực và tập huấn về an toàn môi trường:

– Nhà thầu chưa bố trí cán bộ làm công tác an toàn môi trường cho công trình dự án

– Nhà thầu chưa tập huấn về an toàn môi trường và vệ sinh trên công trường thi công cho công nhân

Tư vấn giám sát thi công cần bố trí cán bộ chuyên trách về công tác an toàn môi trường và vệ sinh lao động. Cán bộ chuyên trách này phải có đầy đủ năng lực chuyên môn về lĩnh vực an toàn môi trường và phải thường xuyên có mặt trên công trường đề giám sát nhà thầu thi công

– Nhà thầu thi công phải bố trí ít nhất 01 cán bộ làm kiêm nhiệm công tác an toàn môi trường và vệ sinh công trường. Các cán bộ này phải được tập huấn về an toàn môi trường và phải hiểu được các nhiệm vụ mà nhà thầu phải thực hiện để đảm bảo an toàn môi trường và vệ sinh trong quá trình thi công

2

Chưa cung cấp được đầy đủ các giấy tờ:

– Sơ đồ tổ chức thi công, tiến độ thi công, tiến độ huy động công nhân, trang thiết bị máy móc

– Các giấy tờ kiểm định các thiết bị đang tham gia thi công

– Báo cáo giám sát nội bộ của PPMU chưa được lập

– Các giấy tờ liên quan tới công tác vận chuyển chất thải kèm tuyến đường vận chuyển

– Hợp đồng thu gom và vận chuyển xử lý chất thải nguy hại

– Nhà thầu cần lập đầy đủ các hồ sơ về công tác an toàn, đặc biệt lưu ý các thiết bị được đưa vào thi công phải được kiểm định về kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền cấp

– PPMU và Tư vấn giám sát cần đôn đốc nhà thầu tuân thủ đầy đủ các quy định và có đủ các giấy tờ pháp lý mới cho thi công

3

Công tác giám sát và quan trắc môi trường định kỳ tại khu vực công trường thi công theo ESIA chưa được thực hiện

Đề nghị PPMU cần thực hiện nghiêm chỉnh quy định về công tác quan trắc giám sát môi trường định kỳ theo đúng cam kết trong ESIA/EIA đã được phê duyệt.

4

Công tác tập huấn an toàn môi trường cho công nhân tham gia thi công trên công trường chưa được thực hiện.

Nhà thầu cần tổ chức tập huấn về công tác an toàn cho toàn bộ công nhân trước khi được tham gia thi công. Tư vấn giám sát cần kiểm tra đầy đủ và đảm bảo công nhân đã được tập huấn mới được tham gia thi công trên công trường

5

Nhà thầu chưa có sổ nhật ký thi công

Cần bổ sung Nhật ký thi công của nhà thầu, cần đầy đủ thông tin về tiến độ thi công, các công việc triển khai trong ngày, cần bổ sung các thông tin đến việc sử dụng các thiết máy móc, nhân lực, và các vấn đề môi trường phát sinh hàng ngày.

6

Khu vực thi công không có biển báo công trình, dây phản quang

Yêu cầu nhà thầu cần lắp đặt ngay biển báo công trình tại khu vực thi công và khu lán trại công nhân. Biển báo cần đầy đủ các thông tin về công trình, đơn vị chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công, thông tin về người đứng đầu có thể giải quyết các khiếu nại kèm số điện thoại liên lạc của cả chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công

7

Biển nội quy, quy định về ứng xử, vệ sinh môi trường, an toàn lao động… trong khu lán trại, công trường chưa có

Tại khu công trường và khu lán trại công nhân, nhà thầu cần bổ sung các biển báo về quy định ứng xử, biển báo an toàn lao động, biển báo vệ sinh môi trường,…

8

Khu vực thi công chưa được rào chắn xung quanh, đặc biệt là các vị trí nguy hiểm như hố đào tại đập C, chưa có biển cảnh báo nguy hiểm

Nhà thầu cần lập ngay hàng rào chắn tại các khu vực nguy hiểm do thi công và có biển cảnh báo, có thể sử dụng đèn chiếu sáng vào ban đêm tại khu vực nguy hiểm hoặc đèn phản quang.

9

Bãi tập kết nguyên vật liệu còn bừa bãi, chưa được thu dọn, chưa có biện pháp bảo quản nguyên vật liệu.

Đề nghị nhà thầu cần thu gom, dọn dẹp hàng ngày và có các biện pháp bảo vệ tránh rửa trôi vật liệu xuống hồ và gây mất vệ sinh khu vực.

10

Phương tiện vận chuyển vật liệu khi ra vào công trình không được che đạy theo quy định

Nhà thầu cần tuân thủ việc che đạy nguyên vật liệu khi vận chuyển để đảm bảo an toàn giao thông và tránh sự phát tán vật liệu ra môi trường. Tư vấn giám sát và PPMU cần giám sát chặt chẽ nhà thầu trong suốt quá trình vận chuyển vật liệu

11

Các tuyến đường xung quanh khu vực công trường có phương tiện thi công và vận chuyển vật liệu không được tưới ẩm hàng ngày

Với các tuyến đường giao thông có phương tiện vận chuyển vật liệu cho dự án cũng như các khu vực xung quanh công trường thi công phải được tưới ẩm thường xuyên, đặc biệt vào những ngày hanh khô để hạn chế bụi phát sinh và giảm thiểu các tác động tới giao thông khu vực

12

Công nhân chưa được trang bị quần áo, thiết bị bảo hộ.

Nhà thầu cần trang bị ngay và đầy đủ quần áo và thiết bị bảo hộ cho công nhân, đồng thời có chế tài đối với công nhân không sử dụng.

Tư vấn giám sát thi công cần theo dõi và kiên quyết không cho công nhân tham gia thi công nếu không sử dụng các thiết bị và quần áo bảo hộ lao động

13

Thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt của công nhân:

– Nhà thầu chưa trang bị các thùng chứa rác thải sinh hoạt tại công trường và lán trại công nhân theo quy định.

– Khu vực thi công không có đơn vị thu gom rác thải sinh hoạt nên nhà thầu tự thu gom và xử lý bằng phương pháp đốt ngay tại khu vực.

– Khu lán trại có nhà vệ sinh nhưng chưa đảm bảo, ý thức của công nhân chưa đáp ứng yêu cầu.

– Nhà thầu cần trang bị các thùng chứa rác thải sinh hoạt tại khu công trường và khu lán trại công nhân theo đúng cam kết trong kế hoạch hoạch bảo vệ môi trường (mỗi nơi từ 2-3 thùng chứa).

– Tập huấn về công tác an toàn và vệ sinh môi trường cho tất cả các công nhân.

– Lắp đặt các biển báo về vệ sinh môi trường và có chế tài đối với công nhân tại khu công trường và khu lán trại công nhân.

14

Rác thải nguy hại:

– Nhà thầu chưa có hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại khu công trường và khu lán trại công nhân

– Các chất thải nguy hại như thùng chứa dầu, dầu thải,… chưa được thu gom theo đúng quy định

– Tại khu công trường và khu lán trại công nhân, nhà thầu cần trang bị ít nhất mỗi nơi 01 thùng chứa chất thải nguy hại (có nhãn, có nắp đạy)

– Bố trí ít nhất 01 vị trí để tập kết các chất thải nguy hại. Vị trí tập kết này phải được xây dựng theo đúng quy định (có mái che, nền chống thấm và có biển báo,…)

15

Nhà thầu chưa trang bị tủ thuốc y tế, bình phòng cháy chữa cháy tại khu vực công trường và khu lán trại công nhân

Nhà thầu cần trang bị ít nhất 01 tủ thuốc với đầy đủ các dụng cụ và thuốc sơ cứu ban đầu, trang bị 4-6 bình chữa cháy tại khu vực dễ xảy ra cháy nổ ở công trường thi công (khu tập kết nhiên liệu,..) và duy trì trong suốt quá trình thi công.

16

Công tác vệ sinh môi trường tại khu lán trại công nhân chưa đảm bảo

– Nhà thầu phải thường xuyên nhắc nhở công nhân giữ gìn vệ sinh, dọn dẹp khu nán trại và khu công trường.

– Bố trí và phân công người làm công tác vệ sinh môi trường hàng ngày.

17

Bãi tập kết vật liệu chưa được che chắn đúng quy định

– Mua bạt che chắn bãi tập kết vật liệu

Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC) đã tiến hành kiểm tra hồ sơ đã phát hiện như sau:

TT

Tài liệu, nội dung

Vấn đề tồn tại

Khuyến nghị

A

Nhà thầu thi công

I

Nhà thầu 1 (W1- Lô1):Công ty TNHH Tân Trường Phát

1

Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội, 09 hồ chứa bao gồm 03 hồ tại huyện Đăk Song và 06 hồ chứa huyện Đắc Mil

– Chưa có chữ ký chủ đầu tư vào báo cáo

Cần rà soát và bổ sung

2

Báo cáo kế hoạch QLMT Tuần

Bìa sai với nội dung (Bìa ngoài là kế hoạch quản lý môi trường nội dung là báo cáo tuần )

– Cần chi tiết hồ nào, không cụ thể chung chung

Cần rà soát và bổ sung

II.

Nhà thầu 2 (W1- Lô1): Công ty CP Xây dựng Thủy lợi 1

1

Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội, 09 hồ chứa bao gồm 03 hồ tại huyện Đăk Song và 06 hồ chứa huyện Đắc Mil

Không có chữ ký của đơn vị báo cáo và chủ đầu tư

– Trang phụ bìa lộn ngược

– Tại bảng 3, cần cụ thể mỏ nào vì đã có vị trí các mỏ nguyên liệu (trang 22)

Cần rà soát và bổ sung

III.

Nhà thầu 3 (W1- Lô 2): Liên danh công ty TNHH Triệu Sơn, công ty TNHH Quang Mạnh công ty TNHH xây dựng Đại Nài

1

Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội công trình 09 hồ chứa bao gồm 03 hồ tại huyện Đăk Song và 06 hồ chứa huyện Đắc Mil

Chưa có chữ ký chủ đầu tư vào báo cáo

– lượng nước thải phát sinh dự kiến sai, 30-50 người (không thể 5,6 – 7,9m3/ ngày)

Cần rà soát và bổ sung

2

Báo cáo môi trường

– Chưa có phụ bìa, chưa có kýđơn vị báo cáo và chủ đầu tư

– Báo cáo chưa có thời gian thực hiện, người thực hiện

– Thiếu các biện pháp giảm thiểu tới môi trường, chất thải rắn, bụi, chất thải nguy hại, nước thải

– Chưa biết báo cáo đến ngày nào

– Cần rà soát và bổ sung

IV.

Nhà thầu 4 (W2- Lô 1: Công ty cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Phú Hiển Vinh)

1

Báo cáo tuần công tác kế hoạch quản lý môi trường của Công ty cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Phú Hiển Vinh

– Chưa có chữ ký pháp nhân chủ đầu tư

– Ngày báo cáo sai, thứ tự không đúng tháng 10, tháng 4, tháng 5 lẫn lộn

– Kiểm tra lại thứ tự hạng mục thi công

– Biện pháp giảm thiểu không đề cập tới thu gom CTNH

– Cần rà soát và bổ sung

2

Quan trắc môi trường giai đoạn thi công 6.2019, Công ty cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Phú Hiển Vinh

– Đơn vị lấy mẫu chưa kèm các chỉ tiêu được phép phân tích trong báo cáo

– Phân tích thừa 05 mẫu nước ngầm ngày 20 tháng 05 năm 2019 tại 05 hồ (Ba Trong, Bi Zê Rê, Đắck Ha…)

– Không có hình ảnh lấy mẫu hiện trường

– Không có biên bản lấy mẫu

– Quan trắc tháng 5 nhưng hợp đồng tháng 9/2019 mới ký

Cần rà soát và bổ sung

3

Hồ sơ quản lý chất lượng hồ chứa nước BI ZÊ RÊ

– Không có dấu chủ đầu tư và đơn vị xây dựng hồ sơ.

– Không có ngày nhận mẫu mẫu nước mặt, nước dưới đất

– Không có biên bản lấy mẫu

– Không có hình ảnh lấy mẫu

– Quan trắc tháng 5 nhưng hợp đồng tháng 9/2019 mới ký

– Cần rà soát và bổ sung

4

Hồ sơ quản lý chất lượng hồ chứa nước BI ZÊ RÊ

– Không có dấu chủ đầu tư và đơn vị xây dựng hồ sơ.

– Không có ngày nhận mẫu nước mặt, nước dưới đất

– Không có biên bản lấy mẫu

Không có hình ảnh lấy mẫu

Quan trắc tháng 5 nhưng hợp đồng tháng 9/2019 mới ký

– Cần rà soát và bổ sung

V

Nhà thầu 5: (W2- Lô 2: Công ty cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Phú Hiển Vinh và công ty CP Xây dựng Đắc Lắc)

1

Hồ sơ quản lý chất lượng Môi trường công ty CP Xây dựng Đắc Lắc)

– Không có dấu chủ đầu tư và đơn vị xây dựng hồ sơ.

– Bản cam kết môi trường không có số công văn.

– Cần rà soát và bổ sung

2

Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội, 09 hồ chứa bao gồm 02 hồ tại huyện Tuy Đức, Đắc R Lấp và 07 hồ chứa huyện Đắc Glong (công ty CP Xây dựng Đắc Lắc báo cáo)

– Chưa có chữ ký chủ đầu tư vào báo cáo

– Trang 28, tổng lượng bụi phát sinh cho từng công trình 3-5 tấn??

– Cần rà soát và bổ sung

B

Nhà thầu tư vấn

I

Nhà thầu 1 (Tư vấn Giám sát): Liên danh công ty TNHH Minh Phát Đắc Nông và Công ty CP tư vấn xây dựng NN Nông thôn Kon Tum

1

Báo cáo Môi trường hồ chứa nước BI ZÊ RÊ (W2 – Lô 2) 07 hồ chứa huyện Đắc Glong

– Chưa có chữ ký

– Chưa chỉ huy công trình

– chưa có kỹ thuật thi công

– Chưa có an toàn môi trường

2

Báo cáo Môi trường hồ chứa nước SA ĐA CÔ (W2 – Lô 1) 02 hồ tại huyện Tuy Đức, Đắc R Lấp

Cần rà soát và bổ sung

3

Báo cáo Môi trường hồ chứa nước ĐẮC BLIÊNG (W2 – Lô 1) 02 hồ tại huyện Tuy Đức, Đắc R Lấp

4

Báo cáo môi trường hồ chứa nước NT Thuận An (W1 – Lô 1) bao gồm 06 hồ chứa huyện Đắc Mil

5

Báo cáo môi trường hồ chứa nước Ông Hiên (W1 – Lô 1) bao gồm 06 hồ chứa huyện Đắc Mil

6

Báo cáo môi trường hồ chứa nước Đắc R” Lá (W1 – Lô 1) bao gồm 06 hồ chứa huyện Đắc Mil

7

Báo cáo môi trường hồ chứa nước Đắc R” Lon (W1 – Lô 2) bao gồm 03 hồ chứa huyện Đắc Song

8

Báo cáo môi trường hồ chứa nước Suối Đá (W1 – Lô 2) bao gồm 03 hồ chứa huyện Đắc Song

9

Báo cáo môi trường hồ chứa nước Thôn 7 (W1 – Lô 2) bao gồm 03 hồ chứa huyện Đắc Song

II

Nhà thầu 2 (tư vấn Môi trường): Công ty TNHH MTV TM và DV Phú An Viên

1

Đề cương dự toán

Thẩm định rồi nhưng chưa có số, ngày thẩm định

Cần rà soát và bổ sung

7

Báo cáo đánh giá tác động Môi trường

– Không có hình ảnh lấy mẫu

– Không có họp tham vấn dân cư

– Không có biên bản lấy mẫu

Báo cáo đã được phê duyệt, thẩm định cần thực hiện theo đúng nội dung cam kết đã nêu báo cáo đánh giá tác động Môi trường.

5. CÔNG TÁC HƯỚNG DẪN PPMU ĐĂNG BÀI, CẬP NHẬT HÌNH ẢNH LÊN TRANG WEB iscwb8.com.vn

Đoàn Giám sát ISC dã hướng dẫn cho anh Nguyên – Cán bộ kỹ thuật của PPMU Đắk Nông về công tác đăng bài, cập nhật tình hình tiểu dự án lên trang Web: iscwb8.com.vn.

Trong quá trình triển khai thực hiện, cán bộ kỹ thuật PPMU chụp ảnh hiện trường các dự án đang thi công để cập nhật lên website để các bên liên quan có thể khai thác và đánh giá được tiến độ cũng như chất lượng thi công của các công trình. Theo quy định cứ 3 tháng một lần các PPMU sẽ phải đăng tải các hình ảnh thi công, bài viết và bảng biểu (theo mẫu) trong đó có điền đầy đủ các thông tin.