Báo cáo nhanh Đak Lak

Hồ Ea Uy Thượng

KẾT QUẢ GIÁM SÁT DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8), TỈNH ĐẮK LẮK

Thực hiện: Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC)

(Kèm theo Văn bản số 1309/CPO-WB8 ngày 23/10/2019 của Ban CPO)

1. GIÁM SÁT THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.1. Thông tin chung

Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập” (WB8) do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ WB8 được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 4638/QĐ-BNN-HTQT ngày 09/11/2015. Theo đó, tỉnh Đắk Lắk được đầu tư xây dựng sửa chữa, nâng cấp 26 hồ chứa, với Tổng mức đầu tư: 451,400 tỷ VNĐ, tương đương 20,06 triệu USD, trong đó:

– Phần vốn WB là: 19,01 triệu USD.

– Phần vốn đối ứng là: 1,05 triệu USD.

Vốn UBND tỉnh vay lại với tỷ lệ 7% (vốn WB) tương đương với 29,94 tỷ đồng, UBND tỉnh đã ký Thỏa thuận vay lại với Bộ tài chính tại Hợp đồng số 38/BTC-QLN-ĐP ngày 03/05/2018.

1.2. Cơ cấu tổ chức của PPMU

Ban quản lý dự án đã có cơ cấu tổ chức với đầy đủ các bộ phận chuyên trách nhưng mới được cơ cấu lại chưa được ổn định.

1.3. Thiết kế, thi công

a) Thực trạng

Tỉnh Đắk Lắk có 02 Tiểu Dự án thuộc Dự án WB8 bao gồm:

– Tiểu Dự án 1: Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh Đắk Lắk giai đoạn I (DL01-WB8)-TDA I (Gồm 10 hồ chứa: Ea Uy Thượng; Buôn Dung II; Ea Blong Thượng; Ea Kmien 3; Ea Brơ 2; Ea Nao Đar; Ea Ngách; C19 (Đội 12); Hồ 725 (C32) và hồ Đội 11).

+ Báo cáo NCKT được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2309/QĐ-UBND ngày 21/09/2018.

+ Tư vấn lập TK BVTC-Tổng dự toán: Đã thực hiện xong, đang triển khai lựa chọn nhà thầu Xây lắp.

– Tiểu Dự án 2: Tiểu dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh Đắk Lắk giai đoạn II (DL02-WB8) – TDA II (Gồm 16 hồ chứa: Ea Kuang; Hồ Ea Suy; Phú Khánh (Buôn Lang 2); Hồ Krông Ana; Đội 36; Đội 4; Đội 3; Ea Klal 2; Ea Klal 1; Ea Znin; Buôn Triết; Ea tul 1; Hồ Ea Ung; Ea Mtá (Đội 1-Chế biến); Đội 2; Yang Cang Thượng)

+ Đang lập báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo an toàn đập.

b) Hồ sơ thiết kế:

Qua kiểm tra hồ sơ thiết kế tư vấn ISC có một số phát hiện như sau:

– Trong phần tính toán đánh giá hiện trạng trong báo cáo an toàn đập lại bê nguyên tính toán của thiết kế cơ sở sau khi đã tiến hành nâng cấp.

– Có nhiều hồ trong báo cáo an toàn đập đều kết luận có nhiều vùng thấm qua thân đập có những chỗ nước thấm chảy thành dòng ở hạ lưu đập, tuy nhiên trong thiết kế cơ sở lại không đề cập đến các biện pháp chống thấm (ví dụ: hồ Buôn Dung II, hồ Ea BLông Thượng, hồ Ea Kmien 3..).

– Rất nhiều hồ để tăng khả năng tháo lũ, tư vấn thiết kế đã chọn hình thức tràn móng ngựa và tăng bề rộng ngưỡng tràn, tuy nhiên phía sau nó là dốc nước với bề rộng thu hẹp hoặc là ngưỡng tràn dạng đỉnh rộng cũ có độ dốc hoặc không. Sau đó khi tính thuỷ lực cho dốc nước TVTK lại lấy luôn chiều sâu co hẹp dưới chân tràn móng ngựa để tính đường mặt nước cho dốc nước, điều này hoàn toàn sai vì không tính khả năng tháo thực tế của dốc nước và ảnh hưởng của mực nước sau dốc khi dâng lên đến khả năng tháo của tràn móng ngựa (Ví dụ hồ Ea Kmiên 3: Tư vấn giữ nguyên bề rộng ngưỡng tràn cũ với B=5m và làm tràn móng ngựa sau ngưỡng tràn cũ (cách ngưỡng cũ 7-10m về thượng lưu và coi ngưỡng tràn cũ là một phần dốc nước với i=0%. Sau đó tính điều tiết lũ với B móng ngựa =13m, tính đường mặt nước trên dốc với chiều sâu cột nước đầu dốc là chiều sâu co hẹp dưới chân tràn móng ngựa. Tính như vậy là sai hoàn toàn vì khả năng tháo thực tế ở đây không phải tràn móng ngựa mà vẫn là tràn đỉnh rộng cũ vời B=5m). Kết quả nếu tính lại thì có khả năng là mực nước lũ sẽ dâng lên nhiều.

c) Công tác thi công ngoài hiện trường:

Do các tiểu TDA I, TDA II của tỉnh Đắk Lắk chưa triển khai thi công, do đó đoàn TVGS (ISC) không đi kiểm tra hiện trường.

1.4. Đấu thầu và giải ngân

1.3.1. Thực trạng

a) Đấu thầu:

– Tư vấn: TDA1: Đã thực hiện xong 10/16 gói thầu (03 gói thầu vốn WB và 13 gói thầu vốn đối ứng). TDA2: Đã thực hiện xong 4/4 gói thầu (01 gói thầu vốn WB và 3 gói thầu vốn đối ứng).

– Xây lắp: TDA 1 – Tổng số có 1/4 gói thầu: 01 gói thầu rà phá bom mìn, vật nổ các công trình; 2 gói thầu thi công xây lắp 10 hồ (đang triển khai lựa chọn nhà thầu) và một gói xử lý mối.

b) Giải ngân:

Giá trị giải ngân khoảng 9,020 tỷ đồng/Tổng giá hợp đồng 19,130 tỷ đồng. Trong đó:

– Tư vấn: Giải ngân với giá trị là 8,566 tỷ đồng.

– Xây lắp: Chỉ mới giải ngân cho gói thầu rà phá bom mìn với giá trị là 0,454 tỷ đồng.

1.3.2. Một số phát hiện

a) Đấu thầu

– Công tác tập hợp hồ sơ chưa được chú trọng, thiếu các tài liệu pháp lý đóng kèm theo báo cáo xét thầu.

Kiểm tra hồ sơ gói thầu Tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công – Tổng dự toán tuộc TDA1, Tư vấn nhận thấy một số tồn tại sau:

+ Về HSMT: Tiêu chí đánh yêu cầu về nhân sự chưa nêu rõ nội dung yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế tương ứng của các nhân sự.

+ Về HSDT và báo cáo ĐGHSDT:

ü Thiếu các tài liệu pháp lý đóng kèm cùng báo cáo xét thầu.

ü Có quyết định thành lập tổ chuyên gia 7 người nhưng thiếu chứng chỉ hành nghề 4 người.

ü Về hợp đồng tương tự: Một số hợp đồng tương tự thiếu tài liệu chứng minh đã hoàn thành hoặc hoàn thành cơ bản như biển bản nghiện thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng….

ü Về nhân sự: Một số nhân sự còn thiếu chứng chỉ hành nghề và bản kê kinh nghiệm chưa khớp với các hợp đồng chứng minh kèm ( VD nhân sự Phạm Văn Trung thuộc công ty tư vấn xây dựng Thủy lợi 3…)

b) Giải ngân:

– Quản lý tiến độ và chất lượng: Tiến độ thực hiện của của dự án đang bị chậm so với kế hoạch khoảng 4-5 tháng.

– Quản lý chi phí đầu tư trong quá trình xây dựng: Tuân thủ và đảm bảo các quy định hiện hành. Tuy nhiên cần rà soát chặt chẽ hơn.

1.3.3. Nguyên nhân

Về công tác đấu thầu: Chưa chú trọng đến công tác quản lý tài liệu, hồ sơ. Do có sự luân chuyển các bộ chuyên môn trong ban QLDA nên chưa nắm bắt và rà soát hết.

1.3.4. Giải pháp đề xuất

Công tác đấu thầu: Công tác quản lý hồ sơ được sắp xếp khoa học và đầy đủ các tài liệu pháp lý liên quan đến qua trình lựa chọn nhà thầu. Đối với từng gói thầu các văn bản pháp lý liên đến qúa trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu phải được đóng kèm vào các báo cáo đánh giá HSDT của từng gói thầu đó. Các thành viên trong tổ chuyên gia yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề đấu thầu đầy đủ.

– Đề nghị CĐT rà soát bổ sung các tài liệu còn thiếu vào Tập hồ sơ pháp lý, báo cáo đánh giá HSDT.

– Chủ đầu tư cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.

2. KIỂM TOÁN NỘI BỘ

2.1. Thực trạng

Tổng giá trị giải ngân lũy kế đến hết quý 3 năm 2019 là 11.222 triệu đồng.

Cơ cấu tổ chức kế toán bao gồm 01 kế toán trưởng và thủ quỹ, kế toán viên.

Hệ thống Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán đầy đủ theo quy định.

2.2. Phát hiện, nguyên nhân, giải pháp xử lý

a) Việc lập Kế hoạch tài chính của dự án thiếu tính khả thi:

Phát hiện: Dự án có tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tài chính của dự án rất thấp. Cụ thể về việc tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch vốn năm 2018 và tình hình giải ngân đến hết quý 3 năm 2019 như sau:

ĐVT: triệu đồng

TT

Năm

Kế hoạch vốn

Thực tế giải ngân

Tỷ lệ

1

Năm 2018

21.178

7.688

36%

2

Năm 2019

65.528

3.534

5%

Nguyên nhân:

– Việc lập kế hoạch tài chính, hàng năm chưa được xây dựng và cập nhật phù hợp tiến độ thực hiện thực tế của dự án. Đồng thời, việc lập kế hoạch chưa tính đến giải quyết dứt điểm các vướng mắc để đảm bảo kế hoạch có tính khả thi.

– Tại BQLDA chưa có quy trình, chưa có các biện pháp hiệu quả để rà soát tính chặt chẽ, tính khả thi của việc lập kế hoạch.

Giải pháp: BQLDA cần chú trọng đến việc lập kế hoạch, tăng cường nhân sự có chuyên môn, kinh nghiệm để kế hoạch đặt ra mang tính khả thi cao, phù hợp với tiến độ thực tế của dự án. Đồng thời cần tăng cường giám sát, đôn đốc thực hiện để đạt được kế hoạch đã được phê duyệt.

b) Quản lý thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước khi thu tiền bán Hồ sơ thầu:

Phát hiện: Năm 2019, BQLDA đã thu tiền bán hồ sơ mời thầu tư vấn. BQL chưa kê khai và nộp vào ngân sách Nhà nước các khoản thuế TNDN (1%), thuế GTGT (1%) phát sinh từ việc thu tiền bán hồ sơ thầu, chưa hạch toán báo cáo tài chính của dự án.

Nguyên nhân: Do việc thu tiền bán hồ sơ các gói thầu tư vấn chưa nhiều nên dự án nên chưa phản ánh đầy đủ trên sổ kế toán các phát sinh liên quan đến nghiệp vụ thu tiền bán hồ sơ thầu.

Giải pháp: Mặc dù việc thu tiền bán hồ sơ thầu phát sinh ít, tuy nhiên nghiệp vụ này sẽ phát sinh nhiều khi Dự án đấu thầu xây lắp, vì vậy BQLDA cũng cần lưu ý việc kê khai và nộp vào ngân sách Nhà nước các khoản thuế TNDN, thuế GTGT phát sinh từ việc thu tiền bán hồ sơ thầu theo quy định.

c) Việc đối chiếu công nợ với nhà thầu, đối chiếu ngân hàng:

Phát hiện: Tại BQLDA không có các biên bản đối chiếu công nợ với nhà thầu, không có biên bản đối chiếu ngân hàng năm 2018 và năm 2019.

Nguyên nhân: Việc lưu trữ, đối chiếu công nợ nhà thầu và số liệu ngân hàng tại BQLDA chưa có quy trình, chưa có hệ thống và quy định cụ thể để kiểm tra, giám sát việc thực hiện của cán bộ phụ trách.

Giải pháp:

– Không thực hiện đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng hàng tháng, đối chiếu công nợ nhà thầu định kỳ thể hiện sự không tuân thủ các nguyên tắc quản lý tài chính của Dự án, dẫn đến các sai lệch không được phát hiện và điều chỉnh kịp thời, tài sản của Dự án có thể mất mát hoặc sử dụng sai mục đích do chậm phát hiện các chênh lệch này.

– Dự án cần tuân thủ việc đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng hàng tháng, đối chiếu công nợ nhà thầu định kỳ và các biên bản cần được lưu lại theo quy định.

3. GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN TOÀN MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI

Dựa án sửa chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh Đắk Lắk bao gồm 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 thực hiện nâng cấp và sữa chữa 10 hồ, giai đoạn 2 thực hiện nâng cấp và sửa chữa 16 hồ thuộc 14 xã của 9 huyện.

Các công trình thuộc TDA giai đoạn 2 chỉ thực hiện sau khi đã hoàn thành các công trình thuộc TDA giai đoạn 1, vì vậy phần trình bày sau đây chỉ nói về tiểu dự án giai đoạn 1.

Tổng số hồ thực hiện: Tiểu Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh Đắk Lắk sẽ tiến hành nâng cấp sửa chữa 10 hồ gồm hô Ea Uy, hồ Buôn Dung 2, hồ Ea Blong Thượng, hồ Ea Kmiên 3, hồ Ea Brơ 2, hồ Ea Nao Dar, hồ Ea Ngách, hồ C19 và hồ 725 nằm trên địa bàn 09 xã của 6 huyện/thị xã: Krông Pắc, Krông Năng, Krông Búk, Ea Kar, M’Đrak và thị xã Buôn Hồ.

Thời gian thực hiện: từ năm 2016 – năm 2022

Nhân sự của PPMU:

– Ban quản lý dự án có bố trí cán bộ phụ trách chính sách an toàn xã hội: Nguyễn Thị Bích Nga. Trình độ chuyên môn: Cử nhân công nghệ môi trường. Đã làm việc tại Ban WB8 tỉnh Đak Lawk từ 2016 đến nay. Có tham gia khóa tập huấn của WB về chính sách an toàn tháng 8/2016. Đây là dự án đầu tiên tham gia sử dụng vốn vay ODA.

– Cán bộ cũng chưa rõ những hoạt động GAP – EMDP sẽ phải thực hiện như thế nào?

– Thông tin liên lạc: Số ĐT: 0932.484.898. Email: Thunga270792@gmail.com

Công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu: Việc cung cấp các báo cáo, tài liệu theo yêu cầu trước khi tư vấn ISC triển khai lưu trữ các báo cáo, tài liệu của ban vẫn còn thiếu

3.1. Tiểu dự án giai đoạn 1

3.1.1. Thông tin – Tiến độ chung

Tiến độ thực hiện dự án tính đến thời điểm giám sát (29/10/2019): Hoàn thành Phê duyệt các Báo cáo chính sách an toàn xã hội. Công khai thông tin dự án tại UBND các xã có công trình thi công. Hiện tại chưa có bản thiết kế chi tiết, vì vậy các số liệu về thiệt hại, đền bù, tái định cư chỉ là số liệu dự kiến/tạm tính. Sau khi thực hiện sẽ có báo cáo cập nhật, hoàn thiện. Đang chuẩn bị cho công tác kiểm đếm, đền bù, giải phóng mặt bằng.

Tất cả các hồ tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa triển khai thi công vì vậy các chính sách về an toàn chưa được thực hiện.

3.1.2. Tái định cư – Chưa thực hiện

Diện tích thu hồi: Theo báo cáo RAP tiểu dự án sẽ thu hồi vĩnh viễn 5.870 m2 để phục vụ thi công công trình. Theo đó, trong 10 công trình hồ chỉ có 06 hồ có tiến hành thu hồi đất (Ea Uy Thượng, hồ Buôn Dung 2, hồ Ea Kmiên 3, hồ Đội 11, hồ C19 và hồ 725 ), còn 4 hồ còn lại ( hồ Ea Blong Thượng, hồ Ea Brơ 2, hồ Ea Nao Dar, hồ Ea Ngách) không thực hiện thu hồi đất mà chỉ tiến hàng nâng cấp, sửa chữa trên hiện trạng đất hiện có.

Số hộ bị ảnh hưởng; Tiểu dự án sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới 16 hộ. Trong 16 hộ bị ảnh hưởng (BAH) có 1 hộ BAH nặng – thu hồi 500 m2 đất thổ cư phải di dời. Có 2 hộ dễ bị tổn thương là nhóm hộ chính sách (1 hộ thương binh, 1 hộ là cựu thanh niên xung phong. Có 14/16 hộ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hợp pháp cho phần đất bị ảnh hưởng. Không có hộ kinh doanh nào bị ảnh hưởng.

Dự trù kinh phí thực hiện RAP: Kinh phí dự kiến thực hiện RAP: 1.787.019.000 VNĐ, Nguồn vốn: Vốn đối ứng của tỉnh

(Nguồn: Báo cáo RAP_2019)

3.1.3. Kế hoạch hành động giới (GAP)_Công trình chưa thi công nên chưa thực hiện GAP

a) Các hoạt động GAP

Kết quả đầu ra dự án

Hoạt động và chỉ số

Tổ chức chịu rách nhiệm

Tình hình thực hiện

Kết quả đầu ra 1: Các công trình của dự án được nâng cấp, sửa chữa

– Các nhà thầu ưu tiên sử dụng lao động phổ thông địa phương (thông qua thầu phụ); ít nhất 30% lực lượng lao động là lao động phổ thông tại địa phương;

– Trong số 30% lao động địa phương, ưu tiên cho lao động nữ phổ thông;

– Lao động nam và nữ phổ thông sẽ được trả lương như nhau đối với cùng một công việc;

– Các nhà thầu không thuê trẻ em làm việc cho các gói thầu xây dựng;

– Những người quan tâm đến việc làm của nhà thầu sẽ ghi tên tại cơ quan cấp thôn/ xã và trưởng thôn sẽ thông báo tên của họ cho các nhà thầu; ưu tiên cho các nhân khẩu của các hộ nghèo nhất

– Ban QLDA/ Tư vấn điều phối dự án sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo điều khoản này được đưa vào hợp đồng;

– Chính quyền xã sẽ nộp cho các nhà thầu danh sách những người quan tâm đến việc làm;

– Chính quyền xã sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo mục tiêu đó.

– Hội phụ nữ cấp xã chịu trách nhiệm đảm bảo phụ nữ được thuê.

Chưa thực hiện

Kết quả đầu ra 2: Nâng cao năng lực về về thích nghi và linh hoạt trong việc tận dụng lợi thế mà Tiểu dự án mang lại

Tối thiểu 50% phụ nữ tham gia chương trình khuyến nông, hộ là người DTTS (60%)

Cán bộ Ban QLDA, UBND các huyện, UBND các xã

Chưa thực hiện

Kết quả đầu ra 3:

Nâng cao nhận thực về vấn đề xã hội tiềm tàng giữa nhóm dễ bị tổn thương

Chiến dịch Phòng chống HIV / AIDS

Chiến dịch giảm nhẹ rủi ro dựa vào cộng đồng

Thông tin về giảm nhẹ rủi ro sẽ được gửi tới các xã và các thôn bản chịu ảnh hưởng bởi dự án, sử dụng phương pháp có sự tham gia, đặc biệt chú trọng đến các hộ nghèo, hộ dễ bị tổn thương (ví dụ như các nhóm hộ gia đình do phụ nữ làm chủ hộ và gia đình có người tàn tật và người cao tuổi, thanh thiếu niên đã nghỉ học).

Tài liệu phải đáp ứng vấn đề giới, phù hợp về văn hóa và ngôn ngữ;

Tập huấn cho cán bộ hỗ trợ sẽ được thực hiện bởi các hội phụ nữ và đại diện của các trung tâm phòng chống HIV/AIDS và xã trong khu vực dự án;

Các chiến dịch sẽ được thực hiện kết hợp với Chương trình truyền thông nâng cao nhận thức dành riêng cho người DTTS trong Kế hoạch phát triển DTTS của TDA;

Hội phụ nữ cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức chiến dịch truyền thông (tập huấn người hướng dẫn, xây dựng tài liệu) về công tác phối hợp với các trung tâm y tế của xã

Hội phụ nữ cấp thôn chịu trách nhiệm phổ biến thông tin;

Trung tâm y tế xã/huyện sẽ hỗ trợ Hội phụ nữ cấp xã

Tư vấn điều phối dự án gồm các chuyên gia giới trong nước và quốc tế. Các chuyên gia giới sẽ nghiên cứu tài liệu hiện có, và cung cấp thêm tài liệu nếu cần thiết.

Chưa thực hiện

Chiến dịch giảm nhẹ rủi ro xây dựng

Ban QLDA và Nhà thầu sẽ phối hợp chặt chẽ với các trung tâm y tế cấp huyện và cấp xã để xây dựng chương trình nâng cao nhận thức, tập huấn, phòng tránh, chẩn đoán và điều trị cho người lao động.

Tất cả các chương trình và tài liệu được xây dựng sẽ lồng ghép các vấn đề về giới, bao gồm những điểm yếu và nhu cầu chính của nam giới và phụ nữ.

Cụ thể, Nhà thầu sẽ:

Xây dựng các chương trình nâng cao nhận thức cho người lao động và cộng đồng, bao gồm các hoạt động truyền thông, giáo dục nhằm giải quyết vấn đề lây nhiễm HIV/AIDS và thúc đẩy các biện pháp phòng ngừa;

Tư vấn tự nguyện và khuyến khích xét nghiệm HIV/AIDS để đảm bảo rằng tất cả người lao động đều biết về tình trạng sức khỏe của họ;

Tạo thuận lợi cho việc tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khoẻ và hỗ trợ cho những người bị phát hiện nhiễm HIV/AIDS;

Cung cấp các công cụ chăm sóc y tế cơ bản (bao cao su miễn phí) tại lán trại của công nhân;

Ban QLDA, các Nhà thầu, Trung tâm y tế địa phương, chính quyền xã, Hội phụ nữ sẽ điều phối chung để tăng cường sức mạnh tổng hợp cho các hoạt động tập trung vào HIV/AIDS.

Chưa thực hiện

Chiến dịch an toàn giao thông dựa vào cộng đồng

Ban QLDA và tổ chức đoàn thể sẽ tiến hành các chiến dịch truyền thông về các quy định về an toàn giao thông và các biện pháp an toàn giao thông tại thôn/ xã và trường học nhằm nâng cao nhận thức về an toàn giao thông đường bộ trong quá trình xây dựng và vận hành;

Tập huấn cho cán bộ hỗ trợ sẽ được tiến hành cùng với chiến dịch chống buôn bán người, HIV/AIDS;

Cán bộ hỗ trợ sẽ sử dụng các tài liệu nhạy cảm về giới, nếu cần thiết;

Tập huấn cho cán bộ hỗ trợ sẽ được tiến hành bởi hội phụ nữ và các đại diện của Sở giao thông vận tải tại từng khu vực dự án;

Các chiến dịch sẽ được thực hiện kết hợp với Chương trình truyền thông nâng cao nhận thức dành riêng cho người DTTS trong Kế hoạch phát triển DTTS của TDA

Ban QLDA;

Đoàn thanh niên và Hội phụ nữ cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức chiến dịch (tập huấn cán bộ hỗ trợ, xây dựng tài liệu) và giám sát công tác phổ biến thông tin;

Chuyên gia giới từ Tư vấn thực hiện dự án sẽ nghiên cứu tài liệu đề xuất và cung cấp thêm tài liệu, nếu cần thiết.

Chưa thực hiện

Các biện pháp an toàn giao thông

Các mối nguy hiểm giao thông đường bộ sẽ được xác định và loại bỏ.

Các biển báo giao thông đường bộ và cảnh báo an toàn giao thông đường bộ sẽ được lắp đặt tại các vị trí chiến lược dọc theo chiều dài các tuyến đường;

Vạch qua đường dành cho người đi bộ sẽ được lắp đặt khi cần thiết;

Để đảm bảo an toàn cho trẻ em và người đi bộ, các cột đèn và gờ giảm tốc sẽ được lắp đặt tại các địa điểm yêu cầu;

Hội phụ nữ và các cộng đồng địa phương sẽ được tham vấn về vị trí của các hệ thống an toàn;

Ban QLDA;

Tư vấn thực hiện dự án

Trong giai đoạn thiết kế chi tiết và thực hiện dự án

Quản lý dự án

Các buổi thảo luận và tập huấn về giới và phát triển sẽ được cung cấp cho các cán bộ của Ban QLDA, các tổ chức địa phương và các nhà thầu.

Tất cả các hoạt động tăng cường năng lực sẽ hướng mục tiêu đến phụ nữ

Tư vấn thực hiện dự án

Ban QLDA

Chưa thực hiện

b) Kinh phí thực hiện:

Trong báo cáo SA không xây dựng kinh phí cho các hoạt động của Kế hoạch hành động giới (GAP), chưa rõ để triển khai các hoạt động này sẽ sử dụng kinh phí từ nguồn nào.

(Nguồn: Báo cáo SA)

3.1.4. Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP)_Công trình chưa thi công nên chưa thực hiện GAP

a) Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số

STT

Chương trình

Đơn vị

Số lượng

Chi phí

Tổng (VNĐ)

I

Hỗ trợ phát triển kinh tế cho người dân tộc thiểu số

54.000.000

1

Tập huấn khuyến nông cho các xã trong vùng tiểu dự án

9

6.000.000

54.000.000

II

Truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về an toàn hồ đập, phát triển giới và sức khỏe cộng đồng

54.000.000

1

Hỗ trợ phổ biến thông tin qua loa phát thanh xã về an toàn hồ đập, thông tin về các hoạt động dự án

9

1.000.000

9.000.000

2

Hội thảo về HIV/AIDS, phát triển Giới, các bệnh truyền nhiễm, Buôn bán phụ nữ và trẻ em, tệ nạn xã hội

Hội thảo/xã

9

5.000.000

45.000.000

III

Tổng I + II

108.000.000

Dự phòng (10%)

10.800.000

Tổng

118.800.000

b) Kinh phí thực hiện

Trong báo cáo EMDP ghi Kinh phí thực hiện EMDP sử dụng nguồn vốn đối ứng của tỉnh., trong khuôn khổ dự án DRASIP. Trong khi Báo cáo SA lại ghi “Ngoài kinh phí thực hiện kế hoạch hành động tái định cư sử dụng nguồn vốn đối ứng trong nước, tất cả các hoạt động giảm thiểu: Kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng; Kế hoạch truyền thông, tham vấn có sự tham gia; Kế hoạch hành động giới; Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số sẽ được thực hiện lồng ghép vào Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số EMDP và sử dụng nguồn vốn tài trợ bởi ngân hàng thế giới WB.

Cán bộ Ban cũng đang chưa rõ nguồn kinh phí thực hiện các hoạt động giảm thiểu này lấy từ nguồn nào.

Nguồn: Báo cáo EMDP / Báo cáo SA (4/2019)

3.2. Những vấn đề tồn tại và giải pháp/trách nhiệm

STT

Nội dung

Giải pháp/trách nhiêm

1

Không có dự trù kinh phí cho Kế hoạch hành động giới (GAP)

Cán bộ Ban chưa rõ việc thực hiện các chính sách An toàn xã hội trong đó có GAP sẽ lấy nguồn kinh phí từ đâu ( Đối ứng của tỉnh hay tài trợ từ WB) vì trong dự trù kinh phí đối ứng của tỉnh không có khoản chi cho hoạt động này.

Ban cần rà soát và thống nhất lại nguồn kinh phí thực hiện triển khai các hoạt động giảm thiểu về xã hội được lấy từ nguồn nào để có cơ sở lập kế hoạch chi tiết thực hiện các hoạt động này.

Các chỉ số yêu cầu về xã hội mà nhà thầu cần thực hiện (Tỉ lệ lao động đia phương, tập huấn an toàn lao động, phòng chống HIV/AIDS, STI…) cần làm rõ và ghi cụ thể vào trong phần hợp đồng xây lắp.

2

Các hoạt động giảm thiểu xã hội được lồng ghép trong hoạt động EMDP. Kinh phí thực hiện EMDP lớn 118.800.000 vnđ, trong khi chưa rõ lấy từ nguồn nào đối ứng hay WB. Dự trù kinh phí đối ứng của tỉnh không có kinh phí cho thực hiện hoạt động này. Cán bộ Ban chưa có kinh nghiệm triển khai các hoạt động này.

Ban cần ra soát lại các điều khoản để biết chính xác nguồn kinh phí thực hiện các hoạt động giảm thiểu này lấy từ đâu từ đó có kế hoạch chuẩn bị cả về tài chính lẫn nội dung để thực hiện các hoạt động này.

4. VỀ MÔI TRƯỜNG

4.1 Tình hình thực hiện

Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Đắc Lắc bao gồm 26 hồ chứa và được chia ra 2 tiểu dự án:

– Tiểu dự án 1

+ 10 hồ chứa, đang lập hồ sơ mời thầu, có 33 nhà thầu nộp hồ sơ gói xây lắp, dự kiến quý IV 2019.

+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được UBND tỉnh phê duyệt.

– Tiểu dự án 2:

+ 16 hồ chứa, Đang lập FS

4.2 Công tác tổ chức và nhân sự giám sát an toàn môi trường

+ PPMU: Có 1 cán bộ được phân công phụ trách về Giới và Môi trường. Tuy nhiên cán bộ này chưa được tập huấn về chính sách an toàn nói chung và về môi trường nói riêng.

+ Chị Nguyễn thị Thu Nga: 0932484898 – Phụ trách Môi trường (kiêm nhiệm)

+ Mail: thunga270792@gmail.com

4.3 Một số tồn tại cần khắc phục và khuyến nghị của đoàn TVGS (ISC).

Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC) do đơn vị chưa thi công nên đã tiến hành kiểm tra hồ sơ đánh giá tác động Môi trường được phê duyệt đã phát hiện như sau:

TT

Phát hiện

Khuyến nghị

1

– Tại đánh giá tác động Môi trường được phê duyệt tiểu dự án 1

+ Báo cáo phê duyệt DTM chưa có chữ ký chủ đầu tư, đơn vị tư vấn.

+ Chưa có biên bản lấy mẫu hiện trường trong quá trình lập hồ sơ DTM của đơn vị chủ dự án và đơn vị lấy mẫu.

+ Đơn vị phân tích, trung tâm quan trắc Môi trường, sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đắc Lắc – Sở TNMT tỉnh Đắc Lắc Vimcest 046, chưa có hồ sơ chứng nhận đủ điều kiện quan trắc Môi trường

+ Chưa có hình ảnh tham vấn cộng động 10/10 xã.

è Báo cáo đã được phê duyệt, thẩm định cần thực hiện theo đúng nội dung cam kết đã nêu báo cáo đánh giá tác động Môi trường.

5. CÔNG TÁC HƯỚNG DẪN PPMU ĐĂNG BÀI, CẬP NHẬT HÌNH ẢNH LÊN TRANG WEB iscwb8.com.vn

Đoàn Giám sát ISC dã hướng dẫn cho anh Hùng – Cán bộ kỹ thuật của PPMU Đắk Lắk về công tác đăng bài, cập nhật tình hình tiểu dự án lên trang Web: iscwb8.com.vn.

Trong quá trình triển khai thực hiện, cán bộ kỹ thuật PPMU chụp ảnh hiện trường các dự án đang thi công để cập nhật lên website để các bên liên quan có thể khai thác và đánh giá được tiến độ cũng như chất lượng thi công của các công trình. Theo quy định cứ 3 tháng một lần các PPMU sẽ phải đăng tải các hình ảnh thi công, bài viết và bảng biểu (theo mẫu) trong đó có điền đầy đủ các thông tin.