Báo cáo nhanh Bình Thuận

Đoàn tư vấn ISC làm việc với PPMU Bình Thuận

KẾT QUẢ GIÁM SÁT DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8), TỈNH BÌNH THUẬN

Thực hiện: Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC)

(Kèm theo Văn bản số 1309/CPO-WB8 ngày 23/10/2019 của Ban CPO)

1. GIÁM SÁT THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.1. Thông tin chung

Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập” (WB8) do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ WB8 được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 4638/QĐ-BNN-HTQT ngày 09/11/2015. Theo đó, tỉnh Bình Thuận được đầu tư xây dựng sửa chữa, nâng cấp 07 hồ chứa, với Tổng mức đầu tư: 327,600 tỷ VNĐ, tương đương 14,56 triệu USD, trong đó:

– Phần vốn WB là: 13,80 USD.

– Phần vốn đối ứng là: 0,76 triệu USD.

Vốn UBND tỉnh vay lại với tỷ lệ 25% (vốn WB) tương đương với 77,625 tỷ đồng, UBND tỉnh đã ký Thỏa thuận vay lại với Bộ tài chính tại Thỏa thuận cho vay lại số 27/QLN-ĐP ngày 14/11/2017.

1.2. Cơ cấu tổ chức của PPMU

Ban quản lý dự án đã có cơ cấu tổ chức với đầy đủ các bộ phận chuyên trách theo Quyết định Số 23/QĐ-UBND ngày 06/01/2016 và Quyết định Số 83/QĐ-UBND ngày 09/01/2019, tuy nhiên tất cả các thành viên đều kiêm nhiệm trong công tác quản lý.

1.3. Thiết kế, thi công

a) Thực trạng

Tỉnh Bình Thuận có 02 Tiểu Dự án thuộc Dự án WB8 bao gồm:

– Tiểu Dự án 1: Tiểu dự án Nâng cấp hồ Sông Quao, được thực hiện tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Nhà thầu đang thi công, ước đạt khoảng 60% khối lượng.

– Tiểu Dự án 2: Tiểu dự án Nâng cấp 06 hồ chứa. Đã lập xong Gói thầu Tư vấn lập Báo cáo chính sách MTXH, đang triển khai lập báo cáo NCKT (FS) và báo an toàn đập (DSR).

b) Hồ sơ thiết kế:

Tiểu Dự án 2 hiện đang trình hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan liên quan, ở Ban QLDA hiện không lưu bộ nào nên không kiểm tra được. Tiến hành kiểm tra hồ sơ thiết kế cơ sở và thiết kế BVTC, tư vấn ISC có một số phát hiện như sau:

– Đập không tràn và cống điều tiết Đan Sách, trong báo cáo có lớp địa chất nền là 5C2 (cát hạt nhỏ – hạt trung) có hệ số thấm K=7×10-4 cm/s nhưng trong thiết kế không có biện pháp chống thấm. Kiểm tra trên bản vẽ cắt dọc tim đập thì các lớp địa chất khác với mô tả trong báo cáo (FS).

– Tràn xả lũ số 2 có lớp 4C4 với hệ số thấm K=7×10-4 cm/s nhưng trong thiết kế không có biện pháp chống thấm.

– Về vấn đề thuỷ lực tràn: Do tràn cũ (số 1) không sửa chữa mà chỉ tính kiểm tra khả năng tháo, tuy nhiên với những số liệu tính toán của TVTK theo ISC như vậy là không đủ:

+ Cao trình ngưỡng tràn số 1 là 81,17m, bề rộng 3x6m, cao trình đáy dầm cầu công tác là 91,59m, bề rộng dốc nước B=21m. Khi tính toán thuỷ lực kiểm tra khả năng tháo TVTK khẳng định tràn đủ khả năng tháo Q0,01%=1358,9m3/s với cột nước trên ngưỡng là 12,24m tương đương cao trình 93,41m (không có tính toán thuỷ lực vẽ đường mặt nước trên tràn). Như vậy cột nước trên tràn đã vượt cao hơn cả mặt cầu công tác hiện trạng (92,7m). Đề nghị cần tính toán thuỷ lực vẽ đường mặt nước trên mặt tràn để xác định lại độ ngập sâu và khẳ năng tháo để từ đó có cần yêu cầu mở rộng tràn số 2 hay không (cao trình tường chắn sóng là 93,7m, cao trình mực nước ứng với Q0,01% như cách tính thuỷ lực của TVTK là 93,41m).

+ Tương tự khi xả lũ với Q0,1%(lũ kiểm tra).

c) Công tác thi công ngoài hiện trường:

Tư vấn ISC đã tiến hành kiểm tra hiện trường Hồ Sông Quao, huyện Hàm Thuận Bắc, thuộc tiểu dự án 01 của tỉnh Bình Thuận, có một số nội dung sau:

– Khối lượng ước đạt khoảng 60%.

– Bên vai phải đập quan sát thấy có dòng thấm nước trong chảy ra với lưu lượng khá bé (2 vị trí tại chân mái đá xếp).

– Tại vị trí đồi nằm giữa và chia đập chính làm hai phần có xuất hiện dòng nước chảy khá mạnh đổ vào rãnh vai đập (nghi là dòng thấm)

– Tại thời điểm kiểm tra, nhà thầu không xuất trình được bảng tiến độ và biện pháp thi công chi tiết, không xuất trình được sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng thi công trên công trường…

– Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng sắp xếp chưa khoa học, một số còn thiếu các biên bản thí nghiệm mẫu kèm theo đợt nghiệm thu.

– Một số biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào để đưa vào thi công nhưng không có kết quả thí nghiệm vật liệu đầu vào (ví dụ như: xi măng).

– Hiện nay công tác đắp mái hạ lưu đã cơ bản hoàn thành nhưng chưa có hồ sơ nghiệm thu công tác đắp.

– Vấn đề an toàn trên công trường: Công nhân thiếu đồ bảo hộ.

1.4. Đấu thầu và giải ngân các hợp đồng

1.3.1. Thực trạng

a) Đấu thầu:

(1) TDA 1: Tổng số có 12 gói thầu, trong đó:

– Tư vấn: Đã thực hiện xong 9/10 gói thầu. Còn 01 gói Tư vấn kiểm toán báo cáo quyết toán công trình đang trong giai đoạn tuyển chọn nhà thầu.

– Xây lắp: Đã trao thầu xong toàn bộ 2/2 gói thầu (gồm gói thầu thi công xây lắp hồ Sông Quao và Khảo sát thi công rà phá bom mìn vật nổ). Gói thầu thi công xây lắp hồ Sông Quao được chia làm 3 lô:

+ Lô 1: Tràn số 2 (Chưa thi công do vướng mặt bằng)

+ Lô 2: Đập chính, đập phụ, đường thi công, nhà quản lý (Đang thi công đạt 63%)

+ Lô 3: Cụm đầu mối công trình Đập Đan Sách (Đang thi công đạt 40%)

(2) TDA 2:

Chỉ mới trao thầu 04 gói đó là: Tư vấn Lập báo cáo NCKT và báo cáo an toàn đập; Tư vấn lập các báo cáo chính sách an toàn môi trường và xã hội; Tư vấn giám sát khảo sát giai đoạn lập DAĐT; Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu 02 gói thầu tư vấn (tư vấn lập FS và tư vấn lập các chính sách an toàn).

b) Giải ngân:

Giá trị giải ngân khoảng 71,200 tỷ đồng/Tổng giá hợp đồng 188,108 tỷ đồng. Trong đó:

– Tư vấn: Giải ngân cho 13/14 gói với giá trị là 11,027 tỷ đồng.

– Xây lắp: Giải ngân với giá trị là 60,171 tỷ đồng.

1.3.2. Một số phát hiện

a) Đấu thầu

– Công tác tập hợp hồ sơ chưa được chú trọng, thiếu các tài liệu pháp lý đóng kèm theo báo cáo xét thầu.

– Hồ sơ mời thầu thiếu chữ ký của Chủ đầu tư, bên mời thầu

– Gói thầu Tư vấn Lập báo cáo NCKT và báo cáo an toàn đập thuộc TDA 2 có 4 thành viên trong tổ chuyên gia.

– Gói thầu thi công xây lắp hồ Sông Quao:

+ Thời gian thực hiện các bước trong quá trình lựa chọn nhà thầu là không phù hợp với quy định của pháp luật đấu thầu. Ngày phát hành HSMT ngày 14/9/2019 Phê duyệt điều chỉnh dự toán giá gói thầu ngày 8/10/2018, Công văn bổ sung sửa đổi HSDT gửi các nhà thầu đã mua HSMT 3/10/2018, ngày mở thầu ngày 15/10/2018.

+ Hồ sơ dự thầu của nhà thầu Liên danh CRD – Trường An – Gói thầu thi công xây lắp Lô 1: Tràn số 2 một số máy móc thi công giấy kiểm định có thời gian không phù hợp (Ví dụ như máy đào bánh xích ngày kiểm định máy là ngày 24/10/2018 mà ngày mở thầu là 15/8/2019…)

b) Giải ngân:

– Quản lý tiến độ và chất lượng: Xem nhận xét của CG giám sát thi công. Tuy nhiên có một lưu ý đó là tiến độ thi công tổng thể công trình không bị chậm nhưng chi tiết từng hạng mục công trình hiện nay đang bị chậm tiến đó là hạng mục Tràn số 2 thuộc Lô 1 chưa thi công được do chưa bàn giao đựơc mặt bằng thi công vì vướng rừng

– Quản lý chi phí đầu tư trong quá trình xây dựng:

+ Tư vấn: Về cơ bản tuân thủ và đảm bảo các quy định hiện hành song một số gói thầu tỷ lệ giải ngân hơi chậm phụ thuộc vào nguồn vối đối ứng như gói thầu tư vấn lập kế hoạch ứng phó khẩn cấp EPP.

+ Xây lắp: Tuân thủ trong công tác quản lý chi phí.

1.3.3. Nguyên nhân

Về công tác đấu thầu: Do số lượng cán bộ mỏng một cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều việc nên không kiểm soát được kỹ các bước trong quá trình lựa chọn nhà thầu và chưa chú trọng đến công tác quản lý tài liệu, hồ sơ.

Về quản lý quản lý hợp đồng: Do yếu tố khách quan về bàn giao mặt bằng thi công nên chưa triển khai thi công được hạng mục Tràn số 2 .

1.3.4. Giải pháp đề xuất

– Công tác đấu thầu: Bổ sung thêm cán bộ và công tác quản lý hồ sơ được sắp xếp khoa học và đầy đủ các tài liệu pháp lý liên quan đến qua trình lựa chọn nhà thầu. Đối với từng gói thầu các văn bản pháp lý liên đến qúa trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu phải được đóng kèm vào các báo cáo đánh giá HSDT của từng gói thầu đó.

– Để đảm bảo tiến độ tại các gói thầu cần yêu cầu phải khần trương bàn giao mặt bằng thi công cho nhà thầu.

– Nhà thầu cần tuân thủ đúng các cam kết và biện pháp đảm bảo ATLĐ và VSMT như trong Hồ sơ đề xuất.

– Chủ đầu tư cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.

2. KIỂM TOÁN NỘI BỘ

2.1. Thực trạng

Tổng giá trị giải ngân lũy kế đến hết quý 3 năm 2019 là 62.200 triệu đồng.

Cơ cấu tổ chức kế toán bao gồm 01 kế toán trưởng và thủ quỹ, kế toán viên.

Hệ thống Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán đầy đủ theo quy định.

2.2. Phát hiện, nguyên nhân, giải pháp xử lý

a) Quản lý thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước khi thu tiền bán Hồ sơ thầu:

Phát hiện: Năm 2018, BQLDA đã thu tiền bán hồ sơ mời thầu với số tiền 54 triệu đồng. BQL chưa kê khai và nộp vào ngân sách Nhà nước các khoản thuế TNDN (1%), thuế GTGT (1%) phát sinh từ việc thu tiền bán hồ sơ thầu, đồng thời BQLDA cũng chưa phản ánh nghĩa vụ phải nộp thuế vào báo cáo tài chính của dự án.

Nguyên nhân: Do nhân sự kế toán chưa có nhiều kinh nghiệm quản lý dự án nên chưa phản ánh đầy đủ trên sổ kế toán các phát sinh liên quan đến nghiệp vụ thu tiền bán hồ sơ thầu.

Giải pháp: Dự án cần kịp thời bổ sung kê khai và nộp vào ngân sách Nhà nước các khoản thuế TNDN, thuế GTGT phát sinh từ việc thu tiền bán hồ sơ thầu theo quy định. Đồng thời, phản ánh vào sổ sách, báo cáo tài chính của dự án.

b) Quản lý Hợp đồng xây lắp:

Phát hiện: Tại BQL Dự án đã ký hầu hết các hợp đồng xây lắp với điều khoản như sau:

Điều khoản chung (ĐKC):

“56. Tiền giữ lại:

56.1 Mỗi lần thanh toán cho nhà thầu, Chủ đầu tư sẽ giữ lại một phần theo quy định trong ĐKCT cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình.

56.2 Khi Giám đốc dự án đã phát hành chứng chỉ hoàn thành công trình theo đúng quy định trong khoản 63.1 ĐKC, một nửa tổng số tiền gữi lại sẽ được hoàn trả cho nhà thầu và nửa còn lại sẽ được hoàn trả khi kết thúc thời hạn chịu trách nhiệm sửa chữa sai sót và Giám đốc dự án đã xác nhận rằng mọi sai xót mà Giám đốc dự án đã thông báo cho nhà thầu trước khi kết thúc thời hạn đó đã được sửa chữa. Nhà thầu có thể thay thế tiền giữ lại bằng một bảo đảm “trả tiền ngay khi có yêu cầu” của ngân hàng.”

Điều khoản chi tiết (ĐKCT):

“44.1 Thời hạn chịu trách nhiệm sửa chữa sai sót là 365 ngày.

56.1 Phần tiền giữ lại từ số tiền thanh toán là: 5% giá trị của đợt thanh toán.”

Danh sách các hợp đồng bao gồm:

STT

Tên gói thầu

Nhà Thầu

Giá trị hợp đồng

Thời gian

Tỷ lệ giữ lại

1

Lô 1a: Tràn số 2

Cty CP đầu tư XD phát triển nông thôn

38.428

20/12/2018

(thực hiện 24 tháng)

5%

2

Lô 1b: Kênh sau và đường phục vụ thi công sau tràn xã lũ số 2

Công ty TNHH xây lắp Trường An

25.619

20/12/2018

(thực hiện 24 tháng)

5%

3

Lô 2: Đập chính, đập phụ, đường thi công, nhà quản lý

Cty CP xây dựng phát triển Hạ tầng Bình Thuận

94.622

20/12/2018

(thực hiện 24 tháng)

5%

4

Lô 3: Cụm công trình đầu mối đập Đan sách

Cty TNHH xây dựng Lam Hồng

12.317

20/12/2018

(thực hiện 24 tháng)

5%

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 35, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng:

“2. Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 31 Nghị định này và được quy định như sau:

a) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I;

b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại;

…..

7. Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;

b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;”

Như vậy, theo các điều khoản quy định trong hợp đồng thì đến thời điểm hoàn thành, nghiệm thu thì mức tiền giữ lại để bảo hành là 2,5% (một nửa của 5% giữ lại) trong khi theo quy định hiện hành mức tiền bảo hành tối thiểu áp dụng cho dự án là 5%.

Nguyên nhân: PPMU chưa xem xét, đối chiếu đầy đủ các điều khoản quy định tại các hợp đồng xây lắp với quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng để có điều chỉnh phù hợp.

Giải pháp

– PPMU cần cân nhắc, xem xét đầy đủ các điều khoản quy định tại các hợp đồng xây lắp với quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng để có điều chỉnh phù hợp.

– PPMU kịp thời thực hiện các thủ tục điều chỉnh điều khoản hợp đồng (ví dụ như ký PLHĐ).

c) Tiến độ thực hiện hợp đồng chậm:

Phát hiện: Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 11/2018/HĐXD-BQLDA lô số 1 tràn số 2 gói thầu 12 (C1-BT-SQ-01) “Kênh sau và đường phục vụ thi công sau tràn xã lũ số 2” ký ngày 20 tháng 12 năm 2018, thời gian thi công 24 tháng, quy định bàn giao mặt bằng sau 14 ngày. BQL đã tạm ứng cho nhà thầu số tiền là 15.100 triệu đồng. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa bàn giao được mặt bằng cho nhà thầu thi công có thể dẫn đến việc chậm trễ tiến độ hạng mục công trình cũng như toàn thể dự án.

Nguyên nhân: Vướng mắc trong trong việc bồi thường chuyển đổi mục đích đất rừng, công tác quy chủ đang vướng mắc … dẫn đến chậm tiến độ giao mặt bằng thi công cho nhà thầu.

Giải pháp: Chậm tiến độ thi có thể gây ảnh hưởng đến tiến độ của Dự án. PPMU cần phối hợp với các cơ quan chức năng để hoàn thành nhanh việc đền bù giải phóng mặt bằng và giao mặt bằng thi công cho nhà thầu.

3. GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN TOÀN MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI

Tỉnh Bình Thuận có 07 hồ, trong đó:

– Tiểu dự án năm đầu: Tiểu dự án Nâng cấp Hồ Sông Quao.

– Tiểu dự án năm 2: có 06 hồ, trong đó: Đã lập xong Gói thầu Tư vấn lập Báo cáo chính sách MTXH, đang triển khai lập báo cáo NCKT (FS) và báo an toàn đập (DSR).

Nhân sự của PPMU:

– Hiện có cán bộ ban Phạm Văn Tuyền đã đảm nhiệm từ tháng 11 năm 2017. Được đi tập huấn 2 lần tháng 11 năm 2017 và 10/2018 do WB thực hiện tai Quy Nhơn về chính sách an toàn xã hội.

Email: tuyenthuyloipt@gmail.com – điện thoại: 0903940727

Cán bộ cũng chưa rõ những hoạt động GAP – EMDP sẽ phải thực hiện như thế nào?

Công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu: Việc cung cấp các báo cáo, tài liệu theo yêu cầu trước khi tư vấn ISC triển khai lưu trữ các báo cáo, tài liệu của ban vẫn còn thiếu

3.1. Tiểu dự án năm thứ nhất

3.1.1. Thông tin – Tiến độ chung

Tiểu dự án năm 1: Tiểu dự án Nâng cấp hồ Sông Quao. Đang thi công, ước đạt 60% khối lượng.

3.1.2. Tái định cư

a) Diện tích thu hồi: 7,58 ha,

Bồi thường, chuyển đổi mục đích đất rừng: Diện tích đất lâm nghiệp cần phải thu hồi 6,28ha, trong đó đất rừng phòng hộ 3,05 ha. Đã có 2 quyết định phê duyệt: Phương án trồng rừng thay thế (QĐ số 941/QĐ- UBND ngày 16/4/2019) và giá trị đèn bù khu rừng tự nhiên ( QĐ số 1831/QĐ- UBND ngày 17/7/2019). Hiện nay UBND tỉnh đã có văn bản số 2140/UBND- KT ngày 18/6/2019 đề nghị Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp trình Thủ Tướng chính phủ cho phép chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng 3,05 ha trước khi trình HĐND thông qua

Công tác bồi thường các hộ dân (1,16ha): Công tác quy chủ đang vướng mắc, nguyên nhân do 5.364,3m2 diệnt ích đất của 05 hộ dân đang canh tác chồng lấn với diện tích đất Ban QL Rưng phòng hộ sông Quao

b) Số hộ BAH:

Số hộ BAH giảm so với báo cáo RAP ban đầu ( 18 hộ BAH)Hồ sơ đo đạc theo nguồn gốc sử dụng đất 06 hộ có đất bị thu hồi với tổng diệnt ích 11.623,3m2. Tuy nhiên trên thực tế khu vực thu hồi hồ có 9 hộ đang canh tác với tổng diện tích 18.000,9m2. Có 6 hộ canh tác trên đất rừng với tổng diện tích 6.377,6m2.

Chưa xác nhận được 9 hộ này có thuộc nhóm hộ Dễ bị tổn thương ( DTTS, nghèo, chính sách, người già đơn thân, phụ nữ chủ hộ, người khuyết tật) Về phía ban cần rà soát và gửi phương án đền bù đối với các hộ này

c) Dự kiến chi trả:

Sau khi có quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất của Bộ sẽ chi trả cho dân. Dự kiến chi trả trong tháng 11 – 12/2019.

3.1.3. Kế hoạch hành động giới (GAP)

Tính đến thời điểm tháng 10/2019. Theo báo cáo cập nhật ESIA ( tháng 6.2018) các hoạt động GAP được đề cập trong báo cáo chưa triển khai do vậy phần nhiều các chỉ số GAP chưa đạt.

a) Các hoạt động GAP

Hoạt động

Mục tiêu

Tình hình tính đến tháng 10/2019

Giải pháp

Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập

(i) Thiết kế chi tiết, giám sát và kiểm soát chất lượng của việc cải tạo công trình đối với các đập được ưu tiên và cơ sở hạ tầng liên quan

– Cần công bố công khai thông tin về dự án cho người dân địa phương, trong đó bao gồm bản vẽ thiết kế chi tiết khu vực thi công, thời gian thi công….Cần đảm bảo rằng thông tin đến được với phụ nữ và các nhóm yếu thế

Chưa đạt: Đã thực hiện 12 cuộc tham vấn trong tháng 2 và 3 năm 2015 tại cấp Sở NN và PTNT tỉnh, các xã trong dự án đại diện các ban ngành có liên quan, cộng đồng dân cư. Với tổng số 361 người tham dự trong đó có 56 nữ ( chiếm 15,5%), Nam 305 người chiếm 84,5%

– Thành lập ban giám sát cộng đồng, trong đó đảm bảo có ít nhất 30% thành viên là phụ nữ;

Chưa thực hiện

Về phía Ban QLDA cần có công văn xuống xã về việc thành lập ban giám sát cộng đồng. Tư vấn hỗ trợ hướng dẫn cho Ban về việc thực hiện

Tổ chức tập huấn về giám sát cộng đồng trong thực hiện các công trình thủy lợi cho các Ban giám sát cộng đồng, đảm bảo có ít nhất 30% học viên là phụ nữ;

Chưa thực hiện

Đánh giá được các rủi ro về kinh tế, xã hội,vấn đề vệ sinh môi trường, sức khỏe và an toàn xã hội đối với người dân nam và nữ trên địa bàn; Việc đánh giá phải được thực hiện dựa trên sự tham gia của người dân nam và nữ trên địa bàn, trong đó đảm bảo tối thiểu 30% phụ nữ tham gia;

Chưa thực hiện

Tổ chức các đợt tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức cho người dân về các nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình thi công dự án, đảm bảo tối thiểu có 30% phụ nữ được tham gia tập huấn.

Chưa thực hiện

(ii) Cải tạo công trình, bao gồm cả công trình xây dựng, công trình thủy-cơ khí và lắp đặt thiết bị thủy văn và giám sát an toàn

-Các nhà thầu sẽ phải ưu tiên sử dụng lao động phổ thông (Thông qua hợp đồng phụ); tối thiểu phải có 30% tổng số lao động là lao động phổ thông tại địa phương;

Đang thực hiện/chưa đạt: Hiện gói thầu thi công có 3 nhà thầu đang thi công với…nhân sự trong đó lao động địa phương là…..người (chiếm….%)

Ban QLDA cần gửi biểu mẫu thu thập nhân sự do CPO đã gửi đến các nhà thầu để tổng hợp số liệu nhân sự của các nhà thầu từ đầu thời gian thi công cho tới nay

-Trong số 30% lao động địa phương, ưu tiên cho các lao động nữ chưa có tay nghề; Lao động nam và nữ sẽ nhận được tiền công lao động như nhau cho cùng một loại công việc;

Đang thực hiện:Hiện nay các nhà thâu đang trả tiền công cho lao động nam và nữ từ 250.000 – 300.000 nghìn/ngày công ( đã bao ăn)

Ban QLDA tiếp tục theo dõi, giám sát việc thực hiện của các nhà thầu

-Các nhà thầu không được thuê lao động trẻ em;

Đạt: qua thăm thực địa và phỏng vấn nhà thầu không có tình trạng này nảy xả

Ban QLDA tiếp tục theo dõi, giám sát việc thực hiện của các nhà thầu

-Những người dân mong muốn làm việc cho dự án sẽ ghi tên của họ vào danh sách của thôn/bản. Trưởng thôn và cán bộ xã sẽ cung cấp danh sách này cho nhà thầu, nhà thầu sẽ lựa chọn trên cơ sở ưu tiên hộ nghèo, hộ dễ bị tổn thương, phụ nữ và người dân tộc thiểu số

Đang thực hiện: Về phía nhà thầu Công ty cồ phần xây dựng hạ tầng Bình Thuận ( thực hiện thi công lô 2) cho biết trước khi thi công nhà thầu cũng đã vào làm việc với xã thông báo thời gian thi công cũng như tuyển dụng lao động địa phương. Tuy nhiên vị trí thi công công trình nằm xa nhà dân nên ngừoi dân không có nhu cầu tham gia

(iii) Lập Kế hoạch Vận hành và Bảo dưỡng và Kế hoạch Sẵn sàng ứng phó khẩn cấp

-Tham vấn với cộng đồng địa phương trước, trong và sau khi lập bản kế hoạch, đảm bảo có ít nhất 30% phụ nữ được tham gia trong quá trình tham vấn;

Chưa thực hiện

Đề nghị phía Ban QLDA cập nhật thông tin, số liệu với hoạt động này

-Trong các bản kế hoạch cần liệt kê danh sách các nhóm đối tượng yếu thế, phụ nữ đơn thân và đảm bảo rằng sẽ đảm bảo tối thiếu các nguy cơ rủi ro trong quá trình vận hành đối với các nhóm đối tượng trên.

Chưa thực hiện

Đề nghị phía Ban QLDA cập nhật thông tin, số liệu với hoạt động này

(iv)Thông qua danh sách kiểm tra đã được tiêu chuẩn hóa đối với các đập do cộng đồng quản lý.

-Cần đảm bảo có 30% phụ nữ trong Ban quản lý dự án ở cấp cơ sở và tại cộng đồng

Chưa thực hiện

Đề nghị phía Ban QLDA cập nhật thông tin, số liệu với hoạt động này

Hợp phần 2: Quy hoạch và Quản lý an toàn đập

Nâng cao năng lực, kế hoạch vận hành hồ đập tổng hợp toàn lưu vực, kế hoạch sẵn sàng ứng phó khẩn cấp kể cả phân tích vỡ đập, lập bản đồ lũ hạ lưu và thiết lập các điểm mốc, nâng cao nhận thức và huấn luyện sơ tán cho các cộng đồng địa phương sinh sống dưới hạ lưu.

-Lập sơ đồ và danh sách các hộ bị ảnh hưởng bởi quá trình vận hành hồ, đập, trong đó cần đánh dấu các hộ là người dân tộc thiểu số, hộ gia đình của phụ nữ đơn thân, người già, trẻ em….;

Đang thực hiện: Hiện có 9 hộ BAH trong vùng dự án, trong đó các hộ dễ bị tổn thương bao gồm:…hộ nghèo, 2 hộ DTTS,….hộ chính sách, hộ phụ nữ đơn thân làm chủ hộ…., hộ người già, …hộ trẻ em

Đề nghị Ban QLDA cập nhật các nhóm đối tượng

-Tập huấn, truyền thông nâng cao nhận thức và tổ chức huấn luyện cho cộng đồng địa phương khu vực hạ lưu, trong đó cần đảm bảo có ít nhất 50% phụ nữ được tham gia tập huấn, truyền thông;

Chưa thực hiện

Tư vấn hỗ trợ hướng dẫn BQLDA và các bên liên quan thực hiện

Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án

-Tổ chức các hoạt động tập huấn về giới nhằm nâng cao nhận thức giới cho các Ban quản lý dự án các cấp; Lãnh đạo các ban/ngành của địa phương; Các cán bộ cộng đồng; Và người dân địa phương.

Chưa thực hiện: Dự kiến sẽ thực hiện quý….năm….

Tư vấn hỗ trợ hướng dẫn BQLDA và các bên liên quan thực hiện

Hợp phần 4: Dự phòng thiên tai

-Tổ chức tập huấn về những biện pháp giảm thiểu rủi ro do thiên tai cho các Ban quản lý dự án các cấp, chính quyền địa phương, cán bộ cộng đồng và người dân địa phương, đảm bảo tối thiểu có 30% phụ nữ được tham gia tập huấn

Chưa thực hiện: Dự kiến sẽ thực hiện quý….năm….

Tư vấn hỗ trợ hướng dẫn BQLDA và các bên liên quan thực hiện

b) Kinh phí thực hiện:

Cho tới nay (tháng 10.2019) ngân sách thực hiện các hoạt động GAP chưa triển khai. Ban QLDA đang gặp khó khăn về nguồn vốn và cách thức thực hiện các hoạt động. Theo báo cáo ESIA cập nhật (tháng 6.2018) Tổng số tiền dự kiến cho hoạt động GAP là 140 triệu. Cụ thể như sau:

TT

Các hoạt động

Kinh phí (VND)

1

Công khai các thông tin liên quan đến dự án

Cả 4 hợp phần

5.000.000

2

Tổ chức tập huấn về giám sát cộng đồng trong thực hiện các công trình thủy lợi cho các Ban giám sát cộng đồng

Hợp phần 1

20.000.000

3

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về các nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình thi công dự án

Hợp phần 1

5.000.000

4

Truyền thông nâng cao nhận thức và tổ chức huấn luyện cho cộng đồng địa phương khu vực hạ lưu về những rủi ro

Hợp phần 2

10.000.000

5

Tổ chức các hoạt động tập huấn về giới

Hợp phần 3

20.000.000

6

Tập huấn nâng cao năng lực quản lý tài chính hộ gia đình cho nhóm phụ nữ là người dân tộc thiểu số;

Hợp phần 3

20.000.000

7

Tập huấn khuyến nông kỹ thuật trồng cây thanh long cho phụ nữ và nam giới người dân tộc thiểu số (đảm bảo tối thiểu 30% phụ nữ tham gia)

Hợp phần 3

40.000.000

8

Tập huấn về những biện pháp giảm thiểu rủi ro do thiên tai cho các Ban quản lý dự án các cấp, chính quyền địa phương, cán bộ cộng đồng và người dân địa phương

Hợp phần 4

20.000.000

Tổng: 140.000.000

3.2. Tiểu dự án 02

Tiểu dự án 02: Nâng cấp 06 hồ chứa (Hồ Trà Tân, Hồ Tà Mon, Hồ Tân Lập, Hồ Đá Bạc, Hồ Cẩm Hang, Hồ Hộc Tám).

– Báo cáo đánh giá tác động XH và MT (ESIA) đang trình WB.

– Báo cáo chính sách xã hội (SA) WB đã có ý kiến không phản đối ngày 15/09/2019.

– Không có hộ BAH nên không lập báo cáo RAP.

3.3. Những vấn đề tồn tại và giải pháp/trách nhiệm

STT

Nội dung

Giải pháp/trách nhiêm

1

TDA năm 1 – Sông Quao

1.1

Chưa thực hiện kế hoạch hành động giới (GAP) đối tới TDA năm 1 hồ Sông Quao

Khó khăn trong việc bố trí nguồn ngân sách thực hiện GAP

Đề nghị Ban QLDA xem xét tại mục 2.1 Các hoạt động GAP tư vấn ISC đã đề cập

Ban QLDA xây dựng kế hoạch, tài chính dự kiến cần thực hiện các hoạt động GAP

1.2

Một số chỉ số trong GAP thiếu thông tin

Đề nghị phía Ban QLDA cập nhật những thông tin còn thiếu trong kế hoạch GAP

1.3

Phương án bồi thường, biên bản kiểm đếm do ban chưa gửi tư vấn ISC xem xét nên không rõ trong phương án bồi thường đã xây dựng các khoản hỗ trợ dành cho nhóm hộ Dễ bị tổn thương, hộ bị ảnh hưởng nặng theo chính sách WB

Ban QLDA và trung tâm quỹ đất cần rà soát lại trong phương án bồi thường để xem xét các trường hợp này, yều cầu các TDA năm 2 cũng cần phải rà soát. Trong biên bản kiểm đếm cần ghi rõ số nhân khẩu trong hộ, loại hộ Dễ bị tổn thương, hộ BAH nặng ( nếu có), tỷ lệ mất đất. Trong các cột tính toán phương án đền bù với các hộ cũng cần phải có các cột về nhân khẩu, hộ DBTT, tỷ lệ mất đất

Tư vấn hỗ trợ cần hướng dẫn ban việc thực hiện. Trong trường hợp TT quỹ đất chưa hiểu về sự khác biệt giữa chính sách của WB và Vn thì cần phải nâng cao tập huấn cho các cán bộ của TT quỹ đất đối với các huyện có liên quan

1.4

Trong các biên bản tham vấn chưa có chữ ký xác nhận của các bên tham gia, hiện chỉ có chữ ký, xác nhận của xã

Chưa có những ý kiến của nam, nữ cụ thể trong biên bản

Chưa có danh sách các thành viên tham dự

Đề nghị Ban QLDA đôn đốc các tư vấn thực hiện bổ sung các thông tin còn thiếu trong biển bản đặc biệt là đối với các hồ TDA năm 2

2

Thực địa tại sông Quao nhà thầu gói Lô 2 – TDA năm 1

2.1

Tủ thuốc nhà thầu bị khoá do vậy tư vấn không rõ bên trong có những loại thuốc nào

Tủ thuốc cần có ghi chú để biết được đó là tủ thuốc và không được khoá

Ban QLDA cần đôn đốc nhà thầu về việc bổ sung các thuốc thiết yếu, bao cao su..tủ thuốc cần phải được mở

2.2

Lán trại không ở vệ sinh môi trường rất bẩn

Ban QLDA cần đôn đốc các nhà thầu dẹp bỏ các lán trại không sử dụng để tránh trường hợp các tệ nạn xã hội có thể xảy ra.

2.3

Trong hồ sơ mời thầu chưa đề cập rõ các chỉ số khi thực hiện GAP có liên quan tới nhà thầu và có đính kèm phụ lục các hoạt động GAP (TDA năm 1)

PPMU cần có công văn yêu cầu các nhà thầu, chính quyền địa phương lưu ý tới chỉ số tuyển dụng 30% lao động phổ thông, lao động nữ

Đối với các TDA năm 2 Ban QLDA cần lưu ý trong hồ sơ mời thầu và hợp đồng trao thầu cần có các điều khoản liên quan tới lao động, nữ, DTTS như trong GAP có đề cập và đính kèm phụ lục GAP, EMDP ( nếu có thực hiện)

2.4

Nhà tắm chỉ được quây bằng vải dứa chưa đảm bảo an toàn

Ban QLDA yêu cầu nhà thầu làm nhà tắm có cửa cẩn thận

Do đi thực địa vào thời điểm công nhân đang nghỉ nên một số thông tin cần phỏng vấn không thu thập được

Tư vấn sẽ bổ sung thông tin trong các đợt giám sát tiếp theo

3

Vấn đề Khác

3.1

Trong báo cáo tiến độ thực hiện các TDA của ban gửi cho tư vấn ISC chưa đề cập đến nội dung liên quan tới RAP- GAP – EMDP

Ban QLDA cần bổ sung trong các báo cáo tiến độ khi gửi cho các bên liên quan.

3.2

Chưa có báo cáo giám sát nội bộ gửi ISC

Ban QLDA cần sớm hoàn thành gửi cho các bên liên quan

3.3

Một số báo cáo, tài liệu, biểu mẫu cần thực hiện về phía ban chưa gửi ISC ( như bao cáo giam sát nội bộ, các hồ sơ liên quan tới công tác bồi thường, tái định cư…)

Đề nghị ban QLDA cung cấp các tài liệu/báo cáo còn thiếu theo như biên bản làm việc giữa ISC và Ban

3.4

Cán bộ chính sách an toàn của ban chưa có nhiều kinh nghiệm trong các dự án ODA do vậy các chỉ số, hoạt động chưa rõ cách thức thực hiện và kiểm soát, giám sát các hoạt động này.

Cần them các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho các cán bộ phụ trách và có hợp đồng với cán bộ chuyên trách trong suốt quá trình thực hiện dự án nhằm tránh việc thay đổi, luân phiên cán bộ

3.5

Cần thực hiện Ban giám sát cộng đồng tại các xã

Ban QLDA đề nghị các xã thành lập ban giám sát cộng đồng

Tư vấn hỗ trợ LIC cần hỗ trợ ban việc thực hiện

4. VỀ MÔI TRƯỜNG

4.1 Tình hình thực hiện

Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Bình Thuận

+ Dự án đang thực hiện: Sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an toàn hồ chứa nước song Quao, tỉnh Bình Thuận.

+ Đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại quyết định số 1127/QĐ-UBND ngày 04 tháng 05 năm 2018.

4.2 Công tác tổ chức và nhân sự giám sát an toàn môi trường

+ PPMU: Có 1 cán bộ được phân công phụ trách về Giới và Môi trường. Tuy nhiên cán bộ này chưa được tập huấn về chính sách an toàn nói chung và về môi trường nói riêng.

+ Chú Phạm Văn Tuyền – Phụ trách Môi trường (kiêm nhiệm)

+ Số điện thoại: 0903940727

+ Mail: tuyenthuyloi@yahoo.com

4.3 Một số tồn tại cần khắc phục và khuyến nghị của đoàn TVGS (ISC).

Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC) đã tiến hành kiểm tra hồ sơ đã phát hiện như sau:

TT

Nội dung

Vấn đề tồn tại

Khuyến nghị

1

– Tại báo cáo đánh giá tác động Môi trường

+ Chưa có các biên bản, quyết định xác định vị trí bãi thải

+ Bãi thải trong hạ lưu đập, cần xác định vị trí cụ thể bằng tọa độ, hình ảnh

+ Kiểm tra lại kinh phí giám sát: Tổng 1.395.000.000 (kiểm tra lại đơn giá phân tích được phê duyệt của tỉnh) giá ký hợp đồng 319.000.000 Ba trăm mười chín triệu đồng

– Chưa có hợp đồng thu gom chất thải nguy hại

– Chưa tìm thấy HD năm 2015 ký kết với đơn vị tư vấn, hợp đồng ký kết tìm thấy tháng 7.2017 (DTM thực hiện từ 2015)

v Kết quả phân tích mẫu Viện nước tưới tiêu và Môi trường

– Số lượng mẫu nước mặt 35 mẫu??? Sắp xếp thứ tự không đúng?? Nhảy lung tung

– Mẫu không khí 11 mẫu? tuy nhiên không có kết quả kèm theo??

– Phiếu kết quả không có vimcert cho phép quan trắc của BTNMT à đơn vị chưa đủ năng lực

v Kết quả tham vấn

– Biên bản thành phần tham vấn ko có dân cư

– Thiếu chữ ký chủ trì hội nghị và thư ký

– Thiếu chữ ký của chủ tịch UBND xã Ma Lâm

Báo cáo đã được phê duyệt, thẩm định cần thực hiện theo đúng nội dung cam kết đã nêu báo cáo đánh giá tác động Môi trường.

2

– Kết quả quan trắc môi trường định kỳ

– Đơn vị quan trắc: Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Bình Thuận

– Chưa có chữ ký chủ đầu tư

– Chưa có hồ sơ chứng minh năng lực đơn vị quan trắc trong báo cáo

– Kết quả quan trắc nước mặt yêu cầu dtm được phê duyệt 36 chỉ tiêu theo QCVN 08-MT/BTNMT tuy nhiên báo cáo giám sát có 6 chỉ tiêu./ (Còn 30 chỉ tiêu ở đâu)??

– Kết quả quan trắc không khí theo yêu cầu dtm được phê duyệt 7 chỉ tiêu theo QCVN 05:2013/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng Môi trường không khí và QCVN 26:2010/ QC kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng tiếng ồn. Tuy nhiên báo cáo giám sát có 3 chỉ tiêu./ (Còn 5 chỉ tiêu ở đâu)?? 1 chỉ tiêu độ rung ko yêu cầu lại quan trắc.?// Vừa thừa vừa thiếu

– Vimcert 145 đã hết hạn ngày 20 tháng 1 năm 2019. Tuy nhiên đơn vị vẫn tiến hành quan trắc lấy mẫu là chưa đúng quy định.???

– Thiếu biên bản lấy mẫu, hình ảnh lấy mẫu hiện trường?

– Chưa có hợp đồng đơn vị phân tích mẫu

– Cần rà soát lại và bổ sung

Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC) đã tiến hành kiểm tra hiện trường hồ Sông Quao đã phát hiện như sau:

TT

Phát hiện

Khuyến nghị

1

Tổ chức nhân lực và tập huấn về an toàn môi trường:

– Nhà thầu đã bố trí cán bộ làm công tác an toàn môi trường cho công trình dự án, tuy nhiên tại hiện trường kiểm tra chưa thấy có mặt

– Nhà thầu chưa tập huấn về an toàn môi trường và vệ sinh trên công trường thi công cho công nhân

Tư vấn giám sát thi công cần bố trí cán bộ chuyên trách về công tác an toàn môi trường và vệ sinh lao động, yều cầu càn bộ thường xuyên có mặt. Cán bộ chuyên trách này phải có đầy đủ năng lực chuyên môn về lĩnh vực an toàn môi trường và phải thường xuyên có mặt trên công trường đề giám sát nhà thầu thi công

– Nhà thầu thi công phải bố trí ít nhất 01 cán bộ làm kiêm nhiệm công tác an toàn môi trường và vệ sinh công trường. Các cán bộ này phải được tập huấn về an toàn môi trường và phải hiểu được các nhiệm vụ mà nhà thầu phải thực hiện để đảm bảo an toàn môi trường và vệ sinh trong quá trình thi công

2

Chưa cung cấp được đầy đủ các giấy tờ:

– Sơ đồ tổ chức thi công, tiến độ thi công, tiến độ huy động công nhân, trang thiết bị máy móc

– Các giấy tờ kiểm định các thiết bị đang tham gia thi công

– Báo cáo giám sát nội bộ của PPMU chưa được lập

– Các giấy tờ liên quan tới công tác vận chuyển chất thải kèm tuyến đường vận chuyển

– Nhà thầu cần lập đầy đủ các hồ sơ về công tác an toàn, đặc biệt lưu ý các thiết bị được đưa vào thi công phải được kiểm định về kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền cấp

– PPMU và Tư vấn giám sát cần đôn đốc nhà thầu tuân thủ đầy đủ các quy định và có đủ các giấy tờ pháp lý mới cho thi công

3

Công tác giám sát và quan trắc môi trường định kỳ tại khu vực công trường thi công theo ESIA chưa được thực hiện

Đề nghị PPMU cần thực hiện nghiêm chỉnh quy định về công tác quan trắc giám sát môi trường định kỳ theo đúng cam kết trong ESIA/EIA đã được phê duyệt.

4

Công tác tập huấn an toàn môi trường cho công nhân tham gia thi công trên công trường chưa được thực hiện.

Nhà thầu cần tổ chức tập huấn về công tác an toàn cho toàn bộ công nhân trước khi được tham gia thi công. Tư vấn giám sát cần kiểm tra đầy đủ và đảm bảo công nhân đã được tập huấn mới được tham gia thi công trên công trường

5

Nhà thầu chưa có sổ nhật ký thi công

Bổ sung đầy đủ nhật ký thi công, thông tin nhật ký cần đầy đủ thông tin về tiến độ thi công, các công việc triển khai trong ngày, cần bổ sung các thông tin đến việc sử dụng các thiết máy móc, nhân lực, và các vấn đề môi trường phát sinh hàng ngày.

6

Khu vực thi công không có biển báo công trình, dây phản quang

Yêu cầu nhà thầu cần lắp đặt ngay biển báo công trình tại khu vực thi công và khu lán trại công nhân. Biển báo cần đầy đủ các thông tin về công trình, đơn vị chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công, thông tin về người đứng đầu có thể giải quyết các khiếu nại kèm số điện thoại liên lạc của cả chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công

7

Biển nội quy, quy định về ứng xử, vệ sinh môi trường, an toàn lao động… trong khu lán trại, công trường chưa có

Tại khu công trường và khu lán trại công nhân, nhà thầu cần bổ sung các biển báo về quy định ứng xử, biển báo an toàn lao động, biển báo vệ sinh môi trường,…

8

Khu vực thi công chưa được rào chắn xung quanh, đặc biệt là các vị trí nguy hiểm như hố đào tại đập C, chưa có biển cảnh báo nguy hiểm

Nhà thầu cần lập ngay hàng rào chắn tại các khu vực nguy hiểm do thi công và có biển cảnh báo, có thể sử dụng đèn chiếu sáng vào ban đêm tại khu vực nguy hiểm hoặc đèn phản quang.

9

Bãi tập kết nguyên vật liệu còn bừa bãi, chưa được thu dọn, chưa có biện pháp bảo quản nguyên vật liệu.

Đề nghị nhà thầu cần thu gom, dọn dẹp hàng ngày và có các biện pháp bảo vệ tránh rửa trôi vật liệu xuống hồ và gây mất vệ sinh khu vực.

10

Phương tiện vận chuyển vật liệu khi ra vào công trình không được che đạy theo quy định

Nhà thầu cần tuân thủ việc che đạy nguyên vật liệu khi vận chuyển để đảm bảo an toàn giao thông và tránh sự phát tán vật liệu ra môi trường. Tư vấn giám sát và PPMU cần giám sát chặt chẽ nhà thầu trong suốt quá trình vận chuyển vật liệu

11

Các tuyến đường xung quanh khu vực công trường có phương tiện thi công và vận chuyển vật liệu không được tưới ẩm hàng ngày

Với các tuyến đường giao thông có phương tiện vận chuyển vật liệu cho dự án cũng như các khu vực xung quanh công trường thi công phải được tưới ẩm thường xuyên, đặc biệt vào những ngày hanh khô để hạn chế bụi phát sinh và giảm thiểu các tác động tới giao thông khu vực

12

Công nhân chưa được trang bị quần áo, thiết bị bảo hộ.

Nhà thầu cần trang bị ngay và đầy đủ quần áo và thiết bị bảo hộ cho công nhân, đồng thời có chế tài đối với công nhân không sử dụng.

Tư vấn giám sát thi công cần theo dõi và kiên quyết không cho công nhân tham gia thi công nếu không sử dụng các thiết bị và quần áo bảo hộ lao động

13

Thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt của công nhân:

– Nhà thầu chưa trang bị các thùng chứa rác thải sinh hoạt tại công trường và lán trại công nhân theo quy định.

– Khu vực thi công không có đơn vị thu gom rác thải sinh hoạt nên nhà thầu tự thu gom và xử lý bằng phương pháp đốt ngay tại khu vực.

– Khu lán trại có nhà vệ sinh nhưng chưa đảm bảo, ý thức của công nhân chưa đáp ứng yêu cầu.

– Nhà thầu cần trang bị các thùng chứa rác thải sinh hoạt tại khu công trường và khu lán trại công nhân theo đúng cam kết trong kế hoạch hoạch bảo vệ môi trường (mỗi nơi từ 2-3 thùng chứa).

– Tập huấn về công tác an toàn và vệ sinh môi trường cho tất cả các công nhân.

– Lắp đặt các biển báo về vệ sinh môi trường và có chế tài đối với công nhân tại khu công trường và khu lán trại công nhân.

14

Rác thải nguy hại:

– Nhà thầu đã có hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại khu công trường và khu lán trại công nhân, tuy nhiên cần xác định lại năng lực của đơn vị thu gom theo thông tư 36:2015/BTNMT về công tác quản lý thu gom, xử lý chất thải nguy hại

– Các chất thải nguy hại như thùng chứa dầu, dầu thải,… chưa được thu gom theo đúng quy định

– Tại khu công trường và khu lán trại công nhân, nhà thầu cần trang bị ít nhất mỗi nơi 01 thùng chứa chất thải nguy hại (có nhãn, có nắp đạy), yêu cầu nhà thầu cung cấp hồ sơ năng lực đơn vị thug om và giấy phép xử lý chất thải nguy hại

– Bố trí ít nhất 01 vị trí để tập kết các chất thải nguy hại. Vị trí tập kết này phải được xây dựng theo đúng quy định (có mái che, nền chống thấm và có biển báo,…)

15

Nhà thầu chưa trang bị tủ thuốc y tế, bình phòng cháy chữa cháy tại khu vực công trường và khu lán trại công nhân

Nhà thầu cần trang bị ít nhất 01 tủ thuốc với đầy đủ các dụng cụ và thuốc sơ cứu ban đầu, trang bị 4-6 bình chữa cháy tại khu vực dễ xảy ra cháy nổ ở công trường thi công (khu tập kết nhiên liệu,..) và duy trì trong suốt quá trình thi công.

16

Công tác vệ sinh môi trường tại khu lán trại công nhân chưa đảm bảo

– Nhà thầu phải thường xuyên nhắc nhở công nhân giữ gìn vệ sinh, dọn dẹp khu nán trại và khu công trường.

– Bố trí và phân công người làm công tác vệ sinh môi trường hàng ngày.

17

Bãi tập kết vật liệu chưa được che chắn đúng quy định

– Mua bạt che chắn bãi tập kết vật liệu

5. CÔNG TÁC HƯỚNG DẪN PPMU ĐĂNG BÀI, CẬP NHẬT HÌNH ẢNH LÊN TRANG WEB iscwb8.com.vn

Đoàn Giám sát ISC dã hướng dẫn cho anh Bình – Cán bộ kỹ thuật của PPMU Bình Thuận về công tác đăng bài, cập nhật tình hình tiểu dự án lên trang Web: iscwb8.com.vn.

Trong quá trình triển khai thực hiện, cán bộ kỹ thuật PPMU chụp ảnh hiện trường các dự án đang thi công để cập nhật lên website để các bên liên quan có thể khai thác và đánh giá được tiến độ cũng như chất lượng thi công của các công trình. Theo quy định cứ 3 tháng một lần các PPMU sẽ phải đăng tải các hình ảnh thi công, bài viết và bảng biểu (theo mẫu) trong đó có điền đầy đủ các thông tin.

KẾT QUẢ GIÁM SÁT DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8), TỈNH BÌNH THUẬN

Thực hiện: Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC)

(Kèm theo Văn bản số 1309/CPO-WB8 ngày 23/10/2019 của Ban CPO)

1. GIÁM SÁT THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.1. Thông tin chung

Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập” (WB8) do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ WB8 được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 4638/QĐ-BNN-HTQT ngày 09/11/2015. Theo đó, tỉnh Bình Thuận được đầu tư xây dựng sửa chữa, nâng cấp 07 hồ chứa, với Tổng mức đầu tư: 327,600 tỷ VNĐ, tương đương 14,56 triệu USD, trong đó:

– Phần vốn WB là: 13,80 USD.

– Phần vốn đối ứng là: 0,76 triệu USD.

Vốn UBND tỉnh vay lại với tỷ lệ 25% (vốn WB) tương đương với 77,625 tỷ đồng, UBND tỉnh đã ký Thỏa thuận vay lại với Bộ tài chính tại Thỏa thuận cho vay lại số 27/QLN-ĐP ngày 14/11/2017.

1.2. Cơ cấu tổ chức của PPMU

Ban quản lý dự án đã có cơ cấu tổ chức với đầy đủ các bộ phận chuyên trách theo Quyết định Số 23/QĐ-UBND ngày 06/01/2016 và Quyết định Số 83/QĐ-UBND ngày 09/01/2019, tuy nhiên tất cả các thành viên đều kiêm nhiệm trong công tác quản lý.

1.3. Thiết kế, thi công

a) Thực trạng

Tỉnh Bình Thuận có 02 Tiểu Dự án thuộc Dự án WB8 bao gồm:

– Tiểu Dự án 1: Tiểu dự án Nâng cấp hồ Sông Quao, được thực hiện tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Nhà thầu đang thi công, ước đạt khoảng 60% khối lượng.

– Tiểu Dự án 2: Tiểu dự án Nâng cấp 06 hồ chứa. Đã lập xong Gói thầu Tư vấn lập Báo cáo chính sách MTXH, đang triển khai lập báo cáo NCKT (FS) và báo an toàn đập (DSR).

b) Hồ sơ thiết kế:

Tiểu Dự án 2 hiện đang trình hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan liên quan, ở Ban QLDA hiện không lưu bộ nào nên không kiểm tra được. Tiến hành kiểm tra hồ sơ thiết kế cơ sở và thiết kế BVTC, tư vấn ISC có một số phát hiện như sau:

– Đập không tràn và cống điều tiết Đan Sách, trong báo cáo có lớp địa chất nền là 5C2 (cát hạt nhỏ – hạt trung) có hệ số thấm K=7×10-4 cm/s nhưng trong thiết kế không có biện pháp chống thấm. Kiểm tra trên bản vẽ cắt dọc tim đập thì các lớp địa chất khác với mô tả trong báo cáo (FS).

– Tràn xả lũ số 2 có lớp 4C4 với hệ số thấm K=7×10-4 cm/s nhưng trong thiết kế không có biện pháp chống thấm.

– Về vấn đề thuỷ lực tràn: Do tràn cũ (số 1) không sửa chữa mà chỉ tính kiểm tra khả năng tháo, tuy nhiên với những số liệu tính toán của TVTK theo ISC như vậy là không đủ:

+ Cao trình ngưỡng tràn số 1 là 81,17m, bề rộng 3x6m, cao trình đáy dầm cầu công tác là 91,59m, bề rộng dốc nước B=21m. Khi tính toán thuỷ lực kiểm tra khả năng tháo TVTK khẳng định tràn đủ khả năng tháo Q0,01%=1358,9m3/s với cột nước trên ngưỡng là 12,24m tương đương cao trình 93,41m (không có tính toán thuỷ lực vẽ đường mặt nước trên tràn). Như vậy cột nước trên tràn đã vượt cao hơn cả mặt cầu công tác hiện trạng (92,7m). Đề nghị cần tính toán thuỷ lực vẽ đường mặt nước trên mặt tràn để xác định lại độ ngập sâu và khẳ năng tháo để từ đó có cần yêu cầu mở rộng tràn số 2 hay không (cao trình tường chắn sóng là 93,7m, cao trình mực nước ứng với Q0,01% như cách tính thuỷ lực của TVTK là 93,41m).

+ Tương tự khi xả lũ với Q0,1%(lũ kiểm tra).

c) Công tác thi công ngoài hiện trường:

Tư vấn ISC đã tiến hành kiểm tra hiện trường Hồ Sông Quao, huyện Hàm Thuận Bắc, thuộc tiểu dự án 01 của tỉnh Bình Thuận, có một số nội dung sau:

– Khối lượng ước đạt khoảng 60%.

– Bên vai phải đập quan sát thấy có dòng thấm nước trong chảy ra với lưu lượng khá bé (2 vị trí tại chân mái đá xếp).

– Tại vị trí đồi nằm giữa và chia đập chính làm hai phần có xuất hiện dòng nước chảy khá mạnh đổ vào rãnh vai đập (nghi là dòng thấm)

– Tại thời điểm kiểm tra, nhà thầu không xuất trình được bảng tiến độ và biện pháp thi công chi tiết, không xuất trình được sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng thi công trên công trường…

– Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng sắp xếp chưa khoa học, một số còn thiếu các biên bản thí nghiệm mẫu kèm theo đợt nghiệm thu.

– Một số biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào để đưa vào thi công nhưng không có kết quả thí nghiệm vật liệu đầu vào (ví dụ như: xi măng).

– Hiện nay công tác đắp mái hạ lưu đã cơ bản hoàn thành nhưng chưa có hồ sơ nghiệm thu công tác đắp.

– Vấn đề an toàn trên công trường: Công nhân thiếu đồ bảo hộ.

1.4. Đấu thầu và giải ngân các hợp đồng

1.3.1. Thực trạng

a) Đấu thầu:

(1) TDA 1: Tổng số có 12 gói thầu, trong đó:

– Tư vấn: Đã thực hiện xong 9/10 gói thầu. Còn 01 gói Tư vấn kiểm toán báo cáo quyết toán công trình đang trong giai đoạn tuyển chọn nhà thầu.

– Xây lắp: Đã trao thầu xong toàn bộ 2/2 gói thầu (gồm gói thầu thi công xây lắp hồ Sông Quao và Khảo sát thi công rà phá bom mìn vật nổ). Gói thầu thi công xây lắp hồ Sông Quao được chia làm 3 lô:

+ Lô 1: Tràn số 2 (Chưa thi công do vướng mặt bằng)

+ Lô 2: Đập chính, đập phụ, đường thi công, nhà quản lý (Đang thi công đạt 63%)

+ Lô 3: Cụm đầu mối công trình Đập Đan Sách (Đang thi công đạt 40%)

(2) TDA 2:

Chỉ mới trao thầu 04 gói đó là: Tư vấn Lập báo cáo NCKT và báo cáo an toàn đập; Tư vấn lập các báo cáo chính sách an toàn môi trường và xã hội; Tư vấn giám sát khảo sát giai đoạn lập DAĐT; Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu 02 gói thầu tư vấn (tư vấn lập FS và tư vấn lập các chính sách an toàn).

b) Giải ngân:

Giá trị giải ngân khoảng 71,200 tỷ đồng/Tổng giá hợp đồng 188,108 tỷ đồng. Trong đó:

– Tư vấn: Giải ngân cho 13/14 gói với giá trị là 11,027 tỷ đồng.

– Xây lắp: Giải ngân với giá trị là 60,171 tỷ đồng.

1.3.2. Một số phát hiện

a) Đấu thầu

– Công tác tập hợp hồ sơ chưa được chú trọng, thiếu các tài liệu pháp lý đóng kèm theo báo cáo xét thầu.

– Hồ sơ mời thầu thiếu chữ ký của Chủ đầu tư, bên mời thầu

– Gói thầu Tư vấn Lập báo cáo NCKT và báo cáo an toàn đập thuộc TDA 2 có 4 thành viên trong tổ chuyên gia.

– Gói thầu thi công xây lắp hồ Sông Quao:

+ Thời gian thực hiện các bước trong quá trình lựa chọn nhà thầu là không phù hợp với quy định của pháp luật đấu thầu. Ngày phát hành HSMT ngày 14/9/2019 Phê duyệt điều chỉnh dự toán giá gói thầu ngày 8/10/2018, Công văn bổ sung sửa đổi HSDT gửi các nhà thầu đã mua HSMT 3/10/2018, ngày mở thầu ngày 15/10/2018.

+ Hồ sơ dự thầu của nhà thầu Liên danh CRD – Trường An – Gói thầu thi công xây lắp Lô 1: Tràn số 2 một số máy móc thi công giấy kiểm định có thời gian không phù hợp (Ví dụ như máy đào bánh xích ngày kiểm định máy là ngày 24/10/2018 mà ngày mở thầu là 15/8/2019…)

b) Giải ngân:

– Quản lý tiến độ và chất lượng: Xem nhận xét của CG giám sát thi công. Tuy nhiên có một lưu ý đó là tiến độ thi công tổng thể công trình không bị chậm nhưng chi tiết từng hạng mục công trình hiện nay đang bị chậm tiến đó là hạng mục Tràn số 2 thuộc Lô 1 chưa thi công được do chưa bàn giao đựơc mặt bằng thi công vì vướng rừng

– Quản lý chi phí đầu tư trong quá trình xây dựng:

+ Tư vấn: Về cơ bản tuân thủ và đảm bảo các quy định hiện hành song một số gói thầu tỷ lệ giải ngân hơi chậm phụ thuộc vào nguồn vối đối ứng như gói thầu tư vấn lập kế hoạch ứng phó khẩn cấp EPP.

+ Xây lắp: Tuân thủ trong công tác quản lý chi phí.

1.3.3. Nguyên nhân

Về công tác đấu thầu: Do số lượng cán bộ mỏng một cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều việc nên không kiểm soát được kỹ các bước trong quá trình lựa chọn nhà thầu và chưa chú trọng đến công tác quản lý tài liệu, hồ sơ.

Về quản lý quản lý hợp đồng: Do yếu tố khách quan về bàn giao mặt bằng thi công nên chưa triển khai thi công được hạng mục Tràn số 2 .

1.3.4. Giải pháp đề xuất

– Công tác đấu thầu: Bổ sung thêm cán bộ và công tác quản lý hồ sơ được sắp xếp khoa học và đầy đủ các tài liệu pháp lý liên quan đến qua trình lựa chọn nhà thầu. Đối với từng gói thầu các văn bản pháp lý liên đến qúa trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu phải được đóng kèm vào các báo cáo đánh giá HSDT của từng gói thầu đó.

– Để đảm bảo tiến độ tại các gói thầu cần yêu cầu phải khần trương bàn giao mặt bằng thi công cho nhà thầu.

– Nhà thầu cần tuân thủ đúng các cam kết và biện pháp đảm bảo ATLĐ và VSMT như trong Hồ sơ đề xuất.

– Chủ đầu tư cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.

2. KIỂM TOÁN NỘI BỘ

2.1. Thực trạng

Tổng giá trị giải ngân lũy kế đến hết quý 3 năm 2019 là 62.200 triệu đồng.

Cơ cấu tổ chức kế toán bao gồm 01 kế toán trưởng và thủ quỹ, kế toán viên.

Hệ thống Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán đầy đủ theo quy định.

2.2. Phát hiện, nguyên nhân, giải pháp xử lý

a) Quản lý thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước khi thu tiền bán Hồ sơ thầu:

Phát hiện: Năm 2018, BQLDA đã thu tiền bán hồ sơ mời thầu với số tiền 54 triệu đồng. BQL chưa kê khai và nộp vào ngân sách Nhà nước các khoản thuế TNDN (1%), thuế GTGT (1%) phát sinh từ việc thu tiền bán hồ sơ thầu, đồng thời BQLDA cũng chưa phản ánh nghĩa vụ phải nộp thuế vào báo cáo tài chính của dự án.

Nguyên nhân: Do nhân sự kế toán chưa có nhiều kinh nghiệm quản lý dự án nên chưa phản ánh đầy đủ trên sổ kế toán các phát sinh liên quan đến nghiệp vụ thu tiền bán hồ sơ thầu.

Giải pháp: Dự án cần kịp thời bổ sung kê khai và nộp vào ngân sách Nhà nước các khoản thuế TNDN, thuế GTGT phát sinh từ việc thu tiền bán hồ sơ thầu theo quy định. Đồng thời, phản ánh vào sổ sách, báo cáo tài chính của dự án.

b) Quản lý Hợp đồng xây lắp:

Phát hiện: Tại BQL Dự án đã ký hầu hết các hợp đồng xây lắp với điều khoản như sau:

Điều khoản chung (ĐKC):

“56. Tiền giữ lại:

56.1 Mỗi lần thanh toán cho nhà thầu, Chủ đầu tư sẽ giữ lại một phần theo quy định trong ĐKCT cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình.

56.2 Khi Giám đốc dự án đã phát hành chứng chỉ hoàn thành công trình theo đúng quy định trong khoản 63.1 ĐKC, một nửa tổng số tiền gữi lại sẽ được hoàn trả cho nhà thầu và nửa còn lại sẽ được hoàn trả khi kết thúc thời hạn chịu trách nhiệm sửa chữa sai sót và Giám đốc dự án đã xác nhận rằng mọi sai xót mà Giám đốc dự án đã thông báo cho nhà thầu trước khi kết thúc thời hạn đó đã được sửa chữa. Nhà thầu có thể thay thế tiền giữ lại bằng một bảo đảm “trả tiền ngay khi có yêu cầu” của ngân hàng.”

Điều khoản chi tiết (ĐKCT):

“44.1 Thời hạn chịu trách nhiệm sửa chữa sai sót là 365 ngày.

56.1 Phần tiền giữ lại từ số tiền thanh toán là: 5% giá trị của đợt thanh toán.”

Danh sách các hợp đồng bao gồm:

STT

Tên gói thầu

Nhà Thầu

Giá trị hợp đồng

Thời gian

Tỷ lệ giữ lại

1

Lô 1a: Tràn số 2

Cty CP đầu tư XD phát triển nông thôn

38.428

20/12/2018

(thực hiện 24 tháng)

5%

2

Lô 1b: Kênh sau và đường phục vụ thi công sau tràn xã lũ số 2

Công ty TNHH xây lắp Trường An

25.619

20/12/2018

(thực hiện 24 tháng)

5%

3

Lô 2: Đập chính, đập phụ, đường thi công, nhà quản lý

Cty CP xây dựng phát triển Hạ tầng Bình Thuận

94.622

20/12/2018

(thực hiện 24 tháng)

5%

4

Lô 3: Cụm công trình đầu mối đập Đan sách

Cty TNHH xây dựng Lam Hồng

12.317

20/12/2018

(thực hiện 24 tháng)

5%

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 35, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng:

“2. Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 31 Nghị định này và được quy định như sau:

a) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I;

b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại;

…..

7. Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;

b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;”

Như vậy, theo các điều khoản quy định trong hợp đồng thì đến thời điểm hoàn thành, nghiệm thu thì mức tiền giữ lại để bảo hành là 2,5% (một nửa của 5% giữ lại) trong khi theo quy định hiện hành mức tiền bảo hành tối thiểu áp dụng cho dự án là 5%.

Nguyên nhân: PPMU chưa xem xét, đối chiếu đầy đủ các điều khoản quy định tại các hợp đồng xây lắp với quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng để có điều chỉnh phù hợp.

Giải pháp

– PPMU cần cân nhắc, xem xét đầy đủ các điều khoản quy định tại các hợp đồng xây lắp với quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng để có điều chỉnh phù hợp.

– PPMU kịp thời thực hiện các thủ tục điều chỉnh điều khoản hợp đồng (ví dụ như ký PLHĐ).

c) Tiến độ thực hiện hợp đồng chậm:

Phát hiện: Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 11/2018/HĐXD-BQLDA lô số 1 tràn số 2 gói thầu 12 (C1-BT-SQ-01) “Kênh sau và đường phục vụ thi công sau tràn xã lũ số 2” ký ngày 20 tháng 12 năm 2018, thời gian thi công 24 tháng, quy định bàn giao mặt bằng sau 14 ngày. BQL đã tạm ứng cho nhà thầu số tiền là 15.100 triệu đồng. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa bàn giao được mặt bằng cho nhà thầu thi công có thể dẫn đến việc chậm trễ tiến độ hạng mục công trình cũng như toàn thể dự án.

Nguyên nhân: Vướng mắc trong trong việc bồi thường chuyển đổi mục đích đất rừng, công tác quy chủ đang vướng mắc … dẫn đến chậm tiến độ giao mặt bằng thi công cho nhà thầu.

Giải pháp: Chậm tiến độ thi có thể gây ảnh hưởng đến tiến độ của Dự án. PPMU cần phối hợp với các cơ quan chức năng để hoàn thành nhanh việc đền bù giải phóng mặt bằng và giao mặt bằng thi công cho nhà thầu.

3. GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN TOÀN MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI

Tỉnh Bình Thuận có 07 hồ, trong đó:

– Tiểu dự án năm đầu: Tiểu dự án Nâng cấp Hồ Sông Quao.

– Tiểu dự án năm 2: có 06 hồ, trong đó: Đã lập xong Gói thầu Tư vấn lập Báo cáo chính sách MTXH, đang triển khai lập báo cáo NCKT (FS) và báo an toàn đập (DSR).

Nhân sự của PPMU:

– Hiện có cán bộ ban Phạm Văn Tuyền đã đảm nhiệm từ tháng 11 năm 2017. Được đi tập huấn 2 lần tháng 11 năm 2017 và 10/2018 do WB thực hiện tai Quy Nhơn về chính sách an toàn xã hội.

Email: tuyenthuyloipt@gmail.com – điện thoại: 0903940727

Cán bộ cũng chưa rõ những hoạt động GAP – EMDP sẽ phải thực hiện như thế nào?

Công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu: Việc cung cấp các báo cáo, tài liệu theo yêu cầu trước khi tư vấn ISC triển khai lưu trữ các báo cáo, tài liệu của ban vẫn còn thiếu

3.1. Tiểu dự án năm thứ nhất

3.1.1. Thông tin – Tiến độ chung

Tiểu dự án năm 1: Tiểu dự án Nâng cấp hồ Sông Quao. Đang thi công, ước đạt 60% khối lượng.

3.1.2. Tái định cư

a) Diện tích thu hồi: 7,58 ha,

Bồi thường, chuyển đổi mục đích đất rừng: Diện tích đất lâm nghiệp cần phải thu hồi 6,28ha, trong đó đất rừng phòng hộ 3,05 ha. Đã có 2 quyết định phê duyệt: Phương án trồng rừng thay thế (QĐ số 941/QĐ- UBND ngày 16/4/2019) và giá trị đèn bù khu rừng tự nhiên ( QĐ số 1831/QĐ- UBND ngày 17/7/2019). Hiện nay UBND tỉnh đã có văn bản số 2140/UBND- KT ngày 18/6/2019 đề nghị Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp trình Thủ Tướng chính phủ cho phép chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng 3,05 ha trước khi trình HĐND thông qua

Công tác bồi thường các hộ dân (1,16ha): Công tác quy chủ đang vướng mắc, nguyên nhân do 5.364,3m2 diệnt ích đất của 05 hộ dân đang canh tác chồng lấn với diện tích đất Ban QL Rưng phòng hộ sông Quao

b) Số hộ BAH:

Số hộ BAH giảm so với báo cáo RAP ban đầu ( 18 hộ BAH)Hồ sơ đo đạc theo nguồn gốc sử dụng đất 06 hộ có đất bị thu hồi với tổng diệnt ích 11.623,3m2. Tuy nhiên trên thực tế khu vực thu hồi hồ có 9 hộ đang canh tác với tổng diện tích 18.000,9m2. Có 6 hộ canh tác trên đất rừng với tổng diện tích 6.377,6m2.

Chưa xác nhận được 9 hộ này có thuộc nhóm hộ Dễ bị tổn thương ( DTTS, nghèo, chính sách, người già đơn thân, phụ nữ chủ hộ, người khuyết tật) Về phía ban cần rà soát và gửi phương án đền bù đối với các hộ này

c) Dự kiến chi trả:

Sau khi có quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất của Bộ sẽ chi trả cho dân. Dự kiến chi trả trong tháng 11 – 12/2019.

3.1.3. Kế hoạch hành động giới (GAP)

Tính đến thời điểm tháng 10/2019. Theo báo cáo cập nhật ESIA ( tháng 6.2018) các hoạt động GAP được đề cập trong báo cáo chưa triển khai do vậy phần nhiều các chỉ số GAP chưa đạt.

a) Các hoạt động GAP

Hoạt động

Mục tiêu

Tình hình tính đến tháng 10/2019

Giải pháp

Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập

(i) Thiết kế chi tiết, giám sát và kiểm soát chất lượng của việc cải tạo công trình đối với các đập được ưu tiên và cơ sở hạ tầng liên quan

– Cần công bố công khai thông tin về dự án cho người dân địa phương, trong đó bao gồm bản vẽ thiết kế chi tiết khu vực thi công, thời gian thi công….Cần đảm bảo rằng thông tin đến được với phụ nữ và các nhóm yếu thế

Chưa đạt: Đã thực hiện 12 cuộc tham vấn trong tháng 2 và 3 năm 2015 tại cấp Sở NN và PTNT tỉnh, các xã trong dự án đại diện các ban ngành có liên quan, cộng đồng dân cư. Với tổng số 361 người tham dự trong đó có 56 nữ ( chiếm 15,5%), Nam 305 người chiếm 84,5%

– Thành lập ban giám sát cộng đồng, trong đó đảm bảo có ít nhất 30% thành viên là phụ nữ;

Chưa thực hiện

Về phía Ban QLDA cần có công văn xuống xã về việc thành lập ban giám sát cộng đồng. Tư vấn hỗ trợ hướng dẫn cho Ban về việc thực hiện

Tổ chức tập huấn về giám sát cộng đồng trong thực hiện các công trình thủy lợi cho các Ban giám sát cộng đồng, đảm bảo có ít nhất 30% học viên là phụ nữ;

Chưa thực hiện

Đánh giá được các rủi ro về kinh tế, xã hội,vấn đề vệ sinh môi trường, sức khỏe và an toàn xã hội đối với người dân nam và nữ trên địa bàn; Việc đánh giá phải được thực hiện dựa trên sự tham gia của người dân nam và nữ trên địa bàn, trong đó đảm bảo tối thiểu 30% phụ nữ tham gia;

Chưa thực hiện

Tổ chức các đợt tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức cho người dân về các nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình thi công dự án, đảm bảo tối thiểu có 30% phụ nữ được tham gia tập huấn.

Chưa thực hiện

(ii) Cải tạo công trình, bao gồm cả công trình xây dựng, công trình thủy-cơ khí và lắp đặt thiết bị thủy văn và giám sát an toàn

-Các nhà thầu sẽ phải ưu tiên sử dụng lao động phổ thông (Thông qua hợp đồng phụ); tối thiểu phải có 30% tổng số lao động là lao động phổ thông tại địa phương;

Đang thực hiện/chưa đạt: Hiện gói thầu thi công có 3 nhà thầu đang thi công với…nhân sự trong đó lao động địa phương là…..người (chiếm….%)

Ban QLDA cần gửi biểu mẫu thu thập nhân sự do CPO đã gửi đến các nhà thầu để tổng hợp số liệu nhân sự của các nhà thầu từ đầu thời gian thi công cho tới nay

-Trong số 30% lao động địa phương, ưu tiên cho các lao động nữ chưa có tay nghề; Lao động nam và nữ sẽ nhận được tiền công lao động như nhau cho cùng một loại công việc;

Đang thực hiện:Hiện nay các nhà thâu đang trả tiền công cho lao động nam và nữ từ 250.000 – 300.000 nghìn/ngày công ( đã bao ăn)

Ban QLDA tiếp tục theo dõi, giám sát việc thực hiện của các nhà thầu

-Các nhà thầu không được thuê lao động trẻ em;

Đạt: qua thăm thực địa và phỏng vấn nhà thầu không có tình trạng này nảy xả

Ban QLDA tiếp tục theo dõi, giám sát việc thực hiện của các nhà thầu

-Những người dân mong muốn làm việc cho dự án sẽ ghi tên của họ vào danh sách của thôn/bản. Trưởng thôn và cán bộ xã sẽ cung cấp danh sách này cho nhà thầu, nhà thầu sẽ lựa chọn trên cơ sở ưu tiên hộ nghèo, hộ dễ bị tổn thương, phụ nữ và người dân tộc thiểu số

Đang thực hiện: Về phía nhà thầu Công ty cồ phần xây dựng hạ tầng Bình Thuận ( thực hiện thi công lô 2) cho biết trước khi thi công nhà thầu cũng đã vào làm việc với xã thông báo thời gian thi công cũng như tuyển dụng lao động địa phương. Tuy nhiên vị trí thi công công trình nằm xa nhà dân nên ngừoi dân không có nhu cầu tham gia

(iii) Lập Kế hoạch Vận hành và Bảo dưỡng và Kế hoạch Sẵn sàng ứng phó khẩn cấp

-Tham vấn với cộng đồng địa phương trước, trong và sau khi lập bản kế hoạch, đảm bảo có ít nhất 30% phụ nữ được tham gia trong quá trình tham vấn;

Chưa thực hiện

Đề nghị phía Ban QLDA cập nhật thông tin, số liệu với hoạt động này

-Trong các bản kế hoạch cần liệt kê danh sách các nhóm đối tượng yếu thế, phụ nữ đơn thân và đảm bảo rằng sẽ đảm bảo tối thiếu các nguy cơ rủi ro trong quá trình vận hành đối với các nhóm đối tượng trên.

Chưa thực hiện

Đề nghị phía Ban QLDA cập nhật thông tin, số liệu với hoạt động này

(iv)Thông qua danh sách kiểm tra đã được tiêu chuẩn hóa đối với các đập do cộng đồng quản lý.

-Cần đảm bảo có 30% phụ nữ trong Ban quản lý dự án ở cấp cơ sở và tại cộng đồng

Chưa thực hiện

Đề nghị phía Ban QLDA cập nhật thông tin, số liệu với hoạt động này

Hợp phần 2: Quy hoạch và Quản lý an toàn đập

Nâng cao năng lực, kế hoạch vận hành hồ đập tổng hợp toàn lưu vực, kế hoạch sẵn sàng ứng phó khẩn cấp kể cả phân tích vỡ đập, lập bản đồ lũ hạ lưu và thiết lập các điểm mốc, nâng cao nhận thức và huấn luyện sơ tán cho các cộng đồng địa phương sinh sống dưới hạ lưu.

-Lập sơ đồ và danh sách các hộ bị ảnh hưởng bởi quá trình vận hành hồ, đập, trong đó cần đánh dấu các hộ là người dân tộc thiểu số, hộ gia đình của phụ nữ đơn thân, người già, trẻ em….;

Đang thực hiện: Hiện có 9 hộ BAH trong vùng dự án, trong đó các hộ dễ bị tổn thương bao gồm:…hộ nghèo, 2 hộ DTTS,….hộ chính sách, hộ phụ nữ đơn thân làm chủ hộ…., hộ người già, …hộ trẻ em

Đề nghị Ban QLDA cập nhật các nhóm đối tượng

-Tập huấn, truyền thông nâng cao nhận thức và tổ chức huấn luyện cho cộng đồng địa phương khu vực hạ lưu, trong đó cần đảm bảo có ít nhất 50% phụ nữ được tham gia tập huấn, truyền thông;

Chưa thực hiện

Tư vấn hỗ trợ hướng dẫn BQLDA và các bên liên quan thực hiện

Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án

-Tổ chức các hoạt động tập huấn về giới nhằm nâng cao nhận thức giới cho các Ban quản lý dự án các cấp; Lãnh đạo các ban/ngành của địa phương; Các cán bộ cộng đồng; Và người dân địa phương.

Chưa thực hiện: Dự kiến sẽ thực hiện quý….năm….

Tư vấn hỗ trợ hướng dẫn BQLDA và các bên liên quan thực hiện

Hợp phần 4: Dự phòng thiên tai

-Tổ chức tập huấn về những biện pháp giảm thiểu rủi ro do thiên tai cho các Ban quản lý dự án các cấp, chính quyền địa phương, cán bộ cộng đồng và người dân địa phương, đảm bảo tối thiểu có 30% phụ nữ được tham gia tập huấn

Chưa thực hiện: Dự kiến sẽ thực hiện quý….năm….

Tư vấn hỗ trợ hướng dẫn BQLDA và các bên liên quan thực hiện

b) Kinh phí thực hiện:

Cho tới nay (tháng 10.2019) ngân sách thực hiện các hoạt động GAP chưa triển khai. Ban QLDA đang gặp khó khăn về nguồn vốn và cách thức thực hiện các hoạt động. Theo báo cáo ESIA cập nhật (tháng 6.2018) Tổng số tiền dự kiến cho hoạt động GAP là 140 triệu. Cụ thể như sau:

TT

Các hoạt động

Kinh phí (VND)

1

Công khai các thông tin liên quan đến dự án

Cả 4 hợp phần

5.000.000

2

Tổ chức tập huấn về giám sát cộng đồng trong thực hiện các công trình thủy lợi cho các Ban giám sát cộng đồng

Hợp phần 1

20.000.000

3

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về các nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình thi công dự án

Hợp phần 1

5.000.000

4

Truyền thông nâng cao nhận thức và tổ chức huấn luyện cho cộng đồng địa phương khu vực hạ lưu về những rủi ro

Hợp phần 2

10.000.000

5

Tổ chức các hoạt động tập huấn về giới

Hợp phần 3

20.000.000

6

Tập huấn nâng cao năng lực quản lý tài chính hộ gia đình cho nhóm phụ nữ là người dân tộc thiểu số;

Hợp phần 3

20.000.000

7

Tập huấn khuyến nông kỹ thuật trồng cây thanh long cho phụ nữ và nam giới người dân tộc thiểu số (đảm bảo tối thiểu 30% phụ nữ tham gia)

Hợp phần 3

40.000.000

8

Tập huấn về những biện pháp giảm thiểu rủi ro do thiên tai cho các Ban quản lý dự án các cấp, chính quyền địa phương, cán bộ cộng đồng và người dân địa phương

Hợp phần 4

20.000.000

Tổng: 140.000.000

3.2. Tiểu dự án 02

Tiểu dự án 02: Nâng cấp 06 hồ chứa (Hồ Trà Tân, Hồ Tà Mon, Hồ Tân Lập, Hồ Đá Bạc, Hồ Cẩm Hang, Hồ Hộc Tám).

– Báo cáo đánh giá tác động XH và MT (ESIA) đang trình WB.

– Báo cáo chính sách xã hội (SA) WB đã có ý kiến không phản đối ngày 15/09/2019.

– Không có hộ BAH nên không lập báo cáo RAP.

3.3. Những vấn đề tồn tại và giải pháp/trách nhiệm

STT

Nội dung

Giải pháp/trách nhiêm

1

TDA năm 1 – Sông Quao

1.1

Chưa thực hiện kế hoạch hành động giới (GAP) đối tới TDA năm 1 hồ Sông Quao

Khó khăn trong việc bố trí nguồn ngân sách thực hiện GAP

Đề nghị Ban QLDA xem xét tại mục 2.1 Các hoạt động GAP tư vấn ISC đã đề cập

Ban QLDA xây dựng kế hoạch, tài chính dự kiến cần thực hiện các hoạt động GAP

1.2

Một số chỉ số trong GAP thiếu thông tin

Đề nghị phía Ban QLDA cập nhật những thông tin còn thiếu trong kế hoạch GAP

1.3

Phương án bồi thường, biên bản kiểm đếm do ban chưa gửi tư vấn ISC xem xét nên không rõ trong phương án bồi thường đã xây dựng các khoản hỗ trợ dành cho nhóm hộ Dễ bị tổn thương, hộ bị ảnh hưởng nặng theo chính sách WB

Ban QLDA và trung tâm quỹ đất cần rà soát lại trong phương án bồi thường để xem xét các trường hợp này, yều cầu các TDA năm 2 cũng cần phải rà soát. Trong biên bản kiểm đếm cần ghi rõ số nhân khẩu trong hộ, loại hộ Dễ bị tổn thương, hộ BAH nặng ( nếu có), tỷ lệ mất đất. Trong các cột tính toán phương án đền bù với các hộ cũng cần phải có các cột về nhân khẩu, hộ DBTT, tỷ lệ mất đất

Tư vấn hỗ trợ cần hướng dẫn ban việc thực hiện. Trong trường hợp TT quỹ đất chưa hiểu về sự khác biệt giữa chính sách của WB và Vn thì cần phải nâng cao tập huấn cho các cán bộ của TT quỹ đất đối với các huyện có liên quan

1.4

Trong các biên bản tham vấn chưa có chữ ký xác nhận của các bên tham gia, hiện chỉ có chữ ký, xác nhận của xã

Chưa có những ý kiến của nam, nữ cụ thể trong biên bản

Chưa có danh sách các thành viên tham dự

Đề nghị Ban QLDA đôn đốc các tư vấn thực hiện bổ sung các thông tin còn thiếu trong biển bản đặc biệt là đối với các hồ TDA năm 2

2

Thực địa tại sông Quao nhà thầu gói Lô 2 – TDA năm 1

2.1

Tủ thuốc nhà thầu bị khoá do vậy tư vấn không rõ bên trong có những loại thuốc nào

Tủ thuốc cần có ghi chú để biết được đó là tủ thuốc và không được khoá

Ban QLDA cần đôn đốc nhà thầu về việc bổ sung các thuốc thiết yếu, bao cao su..tủ thuốc cần phải được mở

2.2

Lán trại không ở vệ sinh môi trường rất bẩn

Ban QLDA cần đôn đốc các nhà thầu dẹp bỏ các lán trại không sử dụng để tránh trường hợp các tệ nạn xã hội có thể xảy ra.

2.3

Trong hồ sơ mời thầu chưa đề cập rõ các chỉ số khi thực hiện GAP có liên quan tới nhà thầu và có đính kèm phụ lục các hoạt động GAP (TDA năm 1)

PPMU cần có công văn yêu cầu các nhà thầu, chính quyền địa phương lưu ý tới chỉ số tuyển dụng 30% lao động phổ thông, lao động nữ

Đối với các TDA năm 2 Ban QLDA cần lưu ý trong hồ sơ mời thầu và hợp đồng trao thầu cần có các điều khoản liên quan tới lao động, nữ, DTTS như trong GAP có đề cập và đính kèm phụ lục GAP, EMDP ( nếu có thực hiện)

2.4

Nhà tắm chỉ được quây bằng vải dứa chưa đảm bảo an toàn

Ban QLDA yêu cầu nhà thầu làm nhà tắm có cửa cẩn thận

Do đi thực địa vào thời điểm công nhân đang nghỉ nên một số thông tin cần phỏng vấn không thu thập được

Tư vấn sẽ bổ sung thông tin trong các đợt giám sát tiếp theo

3

Vấn đề Khác

3.1

Trong báo cáo tiến độ thực hiện các TDA của ban gửi cho tư vấn ISC chưa đề cập đến nội dung liên quan tới RAP- GAP – EMDP

Ban QLDA cần bổ sung trong các báo cáo tiến độ khi gửi cho các bên liên quan.

3.2

Chưa có báo cáo giám sát nội bộ gửi ISC

Ban QLDA cần sớm hoàn thành gửi cho các bên liên quan

3.3

Một số báo cáo, tài liệu, biểu mẫu cần thực hiện về phía ban chưa gửi ISC ( như bao cáo giam sát nội bộ, các hồ sơ liên quan tới công tác bồi thường, tái định cư…)

Đề nghị ban QLDA cung cấp các tài liệu/báo cáo còn thiếu theo như biên bản làm việc giữa ISC và Ban

3.4

Cán bộ chính sách an toàn của ban chưa có nhiều kinh nghiệm trong các dự án ODA do vậy các chỉ số, hoạt động chưa rõ cách thức thực hiện và kiểm soát, giám sát các hoạt động này.

Cần them các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho các cán bộ phụ trách và có hợp đồng với cán bộ chuyên trách trong suốt quá trình thực hiện dự án nhằm tránh việc thay đổi, luân phiên cán bộ

3.5

Cần thực hiện Ban giám sát cộng đồng tại các xã

Ban QLDA đề nghị các xã thành lập ban giám sát cộng đồng

Tư vấn hỗ trợ LIC cần hỗ trợ ban việc thực hiện

4. VỀ MÔI TRƯỜNG

4.1 Tình hình thực hiện

Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Bình Thuận

+ Dự án đang thực hiện: Sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an toàn hồ chứa nước song Quao, tỉnh Bình Thuận.

+ Đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại quyết định số 1127/QĐ-UBND ngày 04 tháng 05 năm 2018.

4.2 Công tác tổ chức và nhân sự giám sát an toàn môi trường

+ PPMU: Có 1 cán bộ được phân công phụ trách về Giới và Môi trường. Tuy nhiên cán bộ này chưa được tập huấn về chính sách an toàn nói chung và về môi trường nói riêng.

+ Chú Phạm Văn Tuyền – Phụ trách Môi trường (kiêm nhiệm)

+ Số điện thoại: 0903940727

+ Mail: tuyenthuyloi@yahoo.com

4.3 Một số tồn tại cần khắc phục và khuyến nghị của đoàn TVGS (ISC).

Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC) đã tiến hành kiểm tra hồ sơ đã phát hiện như sau:

TT

Nội dung

Vấn đề tồn tại

Khuyến nghị

1

– Tại báo cáo đánh giá tác động Môi trường

+ Chưa có các biên bản, quyết định xác định vị trí bãi thải

+ Bãi thải trong hạ lưu đập, cần xác định vị trí cụ thể bằng tọa độ, hình ảnh

+ Kiểm tra lại kinh phí giám sát: Tổng 1.395.000.000 (kiểm tra lại đơn giá phân tích được phê duyệt của tỉnh) giá ký hợp đồng 319.000.000 Ba trăm mười chín triệu đồng

– Chưa có hợp đồng thu gom chất thải nguy hại

– Chưa tìm thấy HD năm 2015 ký kết với đơn vị tư vấn, hợp đồng ký kết tìm thấy tháng 7.2017 (DTM thực hiện từ 2015)

v Kết quả phân tích mẫu Viện nước tưới tiêu và Môi trường

– Số lượng mẫu nước mặt 35 mẫu??? Sắp xếp thứ tự không đúng?? Nhảy lung tung

– Mẫu không khí 11 mẫu? tuy nhiên không có kết quả kèm theo??

– Phiếu kết quả không có vimcert cho phép quan trắc của BTNMT à đơn vị chưa đủ năng lực

v Kết quả tham vấn

– Biên bản thành phần tham vấn ko có dân cư

– Thiếu chữ ký chủ trì hội nghị và thư ký

– Thiếu chữ ký của chủ tịch UBND xã Ma Lâm

Báo cáo đã được phê duyệt, thẩm định cần thực hiện theo đúng nội dung cam kết đã nêu báo cáo đánh giá tác động Môi trường.

2

– Kết quả quan trắc môi trường định kỳ

– Đơn vị quan trắc: Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Bình Thuận

– Chưa có chữ ký chủ đầu tư

– Chưa có hồ sơ chứng minh năng lực đơn vị quan trắc trong báo cáo

– Kết quả quan trắc nước mặt yêu cầu dtm được phê duyệt 36 chỉ tiêu theo QCVN 08-MT/BTNMT tuy nhiên báo cáo giám sát có 6 chỉ tiêu./ (Còn 30 chỉ tiêu ở đâu)??

– Kết quả quan trắc không khí theo yêu cầu dtm được phê duyệt 7 chỉ tiêu theo QCVN 05:2013/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng Môi trường không khí và QCVN 26:2010/ QC kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng tiếng ồn. Tuy nhiên báo cáo giám sát có 3 chỉ tiêu./ (Còn 5 chỉ tiêu ở đâu)?? 1 chỉ tiêu độ rung ko yêu cầu lại quan trắc.?// Vừa thừa vừa thiếu

– Vimcert 145 đã hết hạn ngày 20 tháng 1 năm 2019. Tuy nhiên đơn vị vẫn tiến hành quan trắc lấy mẫu là chưa đúng quy định.???

– Thiếu biên bản lấy mẫu, hình ảnh lấy mẫu hiện trường?

– Chưa có hợp đồng đơn vị phân tích mẫu

– Cần rà soát lại và bổ sung

Tư vấn Giám sát độc lập bên thứ 3, bao gồm cả kiểm toán nội bộ (ISC) đã tiến hành kiểm tra hiện trường hồ Sông Quao đã phát hiện như sau:

TT

Phát hiện

Khuyến nghị

1

Tổ chức nhân lực và tập huấn về an toàn môi trường:

– Nhà thầu đã bố trí cán bộ làm công tác an toàn môi trường cho công trình dự án, tuy nhiên tại hiện trường kiểm tra chưa thấy có mặt

– Nhà thầu chưa tập huấn về an toàn môi trường và vệ sinh trên công trường thi công cho công nhân

Tư vấn giám sát thi công cần bố trí cán bộ chuyên trách về công tác an toàn môi trường và vệ sinh lao động, yều cầu càn bộ thường xuyên có mặt. Cán bộ chuyên trách này phải có đầy đủ năng lực chuyên môn về lĩnh vực an toàn môi trường và phải thường xuyên có mặt trên công trường đề giám sát nhà thầu thi công

– Nhà thầu thi công phải bố trí ít nhất 01 cán bộ làm kiêm nhiệm công tác an toàn môi trường và vệ sinh công trường. Các cán bộ này phải được tập huấn về an toàn môi trường và phải hiểu được các nhiệm vụ mà nhà thầu phải thực hiện để đảm bảo an toàn môi trường và vệ sinh trong quá trình thi công

2

Chưa cung cấp được đầy đủ các giấy tờ:

– Sơ đồ tổ chức thi công, tiến độ thi công, tiến độ huy động công nhân, trang thiết bị máy móc

– Các giấy tờ kiểm định các thiết bị đang tham gia thi công

– Báo cáo giám sát nội bộ của PPMU chưa được lập

– Các giấy tờ liên quan tới công tác vận chuyển chất thải kèm tuyến đường vận chuyển

– Nhà thầu cần lập đầy đủ các hồ sơ về công tác an toàn, đặc biệt lưu ý các thiết bị được đưa vào thi công phải được kiểm định về kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền cấp

– PPMU và Tư vấn giám sát cần đôn đốc nhà thầu tuân thủ đầy đủ các quy định và có đủ các giấy tờ pháp lý mới cho thi công

3

Công tác giám sát và quan trắc môi trường định kỳ tại khu vực công trường thi công theo ESIA chưa được thực hiện

Đề nghị PPMU cần thực hiện nghiêm chỉnh quy định về công tác quan trắc giám sát môi trường định kỳ theo đúng cam kết trong ESIA/EIA đã được phê duyệt.

4

Công tác tập huấn an toàn môi trường cho công nhân tham gia thi công trên công trường chưa được thực hiện.

Nhà thầu cần tổ chức tập huấn về công tác an toàn cho toàn bộ công nhân trước khi được tham gia thi công. Tư vấn giám sát cần kiểm tra đầy đủ và đảm bảo công nhân đã được tập huấn mới được tham gia thi công trên công trường

5

Nhà thầu chưa có sổ nhật ký thi công

Bổ sung đầy đủ nhật ký thi công, thông tin nhật ký cần đầy đủ thông tin về tiến độ thi công, các công việc triển khai trong ngày, cần bổ sung các thông tin đến việc sử dụng các thiết máy móc, nhân lực, và các vấn đề môi trường phát sinh hàng ngày.

6

Khu vực thi công không có biển báo công trình, dây phản quang

Yêu cầu nhà thầu cần lắp đặt ngay biển báo công trình tại khu vực thi công và khu lán trại công nhân. Biển báo cần đầy đủ các thông tin về công trình, đơn vị chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công, thông tin về người đứng đầu có thể giải quyết các khiếu nại kèm số điện thoại liên lạc của cả chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công

7

Biển nội quy, quy định về ứng xử, vệ sinh môi trường, an toàn lao động… trong khu lán trại, công trường chưa có

Tại khu công trường và khu lán trại công nhân, nhà thầu cần bổ sung các biển báo về quy định ứng xử, biển báo an toàn lao động, biển báo vệ sinh môi trường,…

8

Khu vực thi công chưa được rào chắn xung quanh, đặc biệt là các vị trí nguy hiểm như hố đào tại đập C, chưa có biển cảnh báo nguy hiểm

Nhà thầu cần lập ngay hàng rào chắn tại các khu vực nguy hiểm do thi công và có biển cảnh báo, có thể sử dụng đèn chiếu sáng vào ban đêm tại khu vực nguy hiểm hoặc đèn phản quang.

9

Bãi tập kết nguyên vật liệu còn bừa bãi, chưa được thu dọn, chưa có biện pháp bảo quản nguyên vật liệu.

Đề nghị nhà thầu cần thu gom, dọn dẹp hàng ngày và có các biện pháp bảo vệ tránh rửa trôi vật liệu xuống hồ và gây mất vệ sinh khu vực.

10

Phương tiện vận chuyển vật liệu khi ra vào công trình không được che đạy theo quy định

Nhà thầu cần tuân thủ việc che đạy nguyên vật liệu khi vận chuyển để đảm bảo an toàn giao thông và tránh sự phát tán vật liệu ra môi trường. Tư vấn giám sát và PPMU cần giám sát chặt chẽ nhà thầu trong suốt quá trình vận chuyển vật liệu

11

Các tuyến đường xung quanh khu vực công trường có phương tiện thi công và vận chuyển vật liệu không được tưới ẩm hàng ngày

Với các tuyến đường giao thông có phương tiện vận chuyển vật liệu cho dự án cũng như các khu vực xung quanh công trường thi công phải được tưới ẩm thường xuyên, đặc biệt vào những ngày hanh khô để hạn chế bụi phát sinh và giảm thiểu các tác động tới giao thông khu vực

12

Công nhân chưa được trang bị quần áo, thiết bị bảo hộ.

Nhà thầu cần trang bị ngay và đầy đủ quần áo và thiết bị bảo hộ cho công nhân, đồng thời có chế tài đối với công nhân không sử dụng.

Tư vấn giám sát thi công cần theo dõi và kiên quyết không cho công nhân tham gia thi công nếu không sử dụng các thiết bị và quần áo bảo hộ lao động

13

Thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt của công nhân:

– Nhà thầu chưa trang bị các thùng chứa rác thải sinh hoạt tại công trường và lán trại công nhân theo quy định.

– Khu vực thi công không có đơn vị thu gom rác thải sinh hoạt nên nhà thầu tự thu gom và xử lý bằng phương pháp đốt ngay tại khu vực.

– Khu lán trại có nhà vệ sinh nhưng chưa đảm bảo, ý thức của công nhân chưa đáp ứng yêu cầu.

– Nhà thầu cần trang bị các thùng chứa rác thải sinh hoạt tại khu công trường và khu lán trại công nhân theo đúng cam kết trong kế hoạch hoạch bảo vệ môi trường (mỗi nơi từ 2-3 thùng chứa).

– Tập huấn về công tác an toàn và vệ sinh môi trường cho tất cả các công nhân.

– Lắp đặt các biển báo về vệ sinh môi trường và có chế tài đối với công nhân tại khu công trường và khu lán trại công nhân.

14

Rác thải nguy hại:

– Nhà thầu đã có hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại khu công trường và khu lán trại công nhân, tuy nhiên cần xác định lại năng lực của đơn vị thu gom theo thông tư 36:2015/BTNMT về công tác quản lý thu gom, xử lý chất thải nguy hại

– Các chất thải nguy hại như thùng chứa dầu, dầu thải,… chưa được thu gom theo đúng quy định

– Tại khu công trường và khu lán trại công nhân, nhà thầu cần trang bị ít nhất mỗi nơi 01 thùng chứa chất thải nguy hại (có nhãn, có nắp đạy), yêu cầu nhà thầu cung cấp hồ sơ năng lực đơn vị thug om và giấy phép xử lý chất thải nguy hại

– Bố trí ít nhất 01 vị trí để tập kết các chất thải nguy hại. Vị trí tập kết này phải được xây dựng theo đúng quy định (có mái che, nền chống thấm và có biển báo,…)

15

Nhà thầu chưa trang bị tủ thuốc y tế, bình phòng cháy chữa cháy tại khu vực công trường và khu lán trại công nhân

Nhà thầu cần trang bị ít nhất 01 tủ thuốc với đầy đủ các dụng cụ và thuốc sơ cứu ban đầu, trang bị 4-6 bình chữa cháy tại khu vực dễ xảy ra cháy nổ ở công trường thi công (khu tập kết nhiên liệu,..) và duy trì trong suốt quá trình thi công.

16

Công tác vệ sinh môi trường tại khu lán trại công nhân chưa đảm bảo

– Nhà thầu phải thường xuyên nhắc nhở công nhân giữ gìn vệ sinh, dọn dẹp khu nán trại và khu công trường.

– Bố trí và phân công người làm công tác vệ sinh môi trường hàng ngày.

17

Bãi tập kết vật liệu chưa được che chắn đúng quy định

– Mua bạt che chắn bãi tập kết vật liệu

5. CÔNG TÁC HƯỚNG DẪN PPMU ĐĂNG BÀI, CẬP NHẬT HÌNH ẢNH LÊN TRANG WEB iscwb8.com.vn

Đoàn Giám sát ISC dã hướng dẫn cho anh Bình – Cán bộ kỹ thuật của PPMU Bình Thuận về công tác đăng bài, cập nhật tình hình tiểu dự án lên trang Web: iscwb8.com.vn.

Trong quá trình triển khai thực hiện, cán bộ kỹ thuật PPMU chụp ảnh hiện trường các dự án đang thi công để cập nhật lên website để các bên liên quan có thể khai thác và đánh giá được tiến độ cũng như chất lượng thi công của các công trình. Theo quy định cứ 3 tháng một lần các PPMU sẽ phải đăng tải các hình ảnh thi công, bài viết và bảng biểu (theo mẫu) trong đó có điền đầy đủ các thông tin.